khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/10/2022 429 Lưu

Cho các khẳng định sau:

(I) A(x) = (–x2 – x)(1 + 3x)

             = –x2(1 + 3x) – x(1 + 3x)

(II) A(x) = (–x2 – x)(1 + 3x)

               = 1 . (–x2 – x) – 3x(–x2 – x)

Chọn khẳng định đúng:

A. Chỉ (I) đúng;
B. Chỉ (II) đúng;
C. Cả (I) và (II) đều đúng;
D. Cả (I) và (II) đều sai.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có A(x) = (–x2 – x)(1 + 3x)

                  = –x2(1 + 3x) – x(1 + 3x)

Do đó (I) đúng.

Mặt khác A(x) = (–x2 – x)(1 + 3x)

                         = 1 . (–x2 – x) + 3x(–x2 – x)

Do đó (II) sai.

Vậy ta chọn phương án A.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. x + y – 1;
B. x2 – 2x + 7;
C. x2 + y2 – xy;
D. Cả A, B, C đều đúng.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

“Đa thức một biến là tổng của những đơn thức cùng một biến”.

Đa thức x + y – 1 gồm hai biến là x và y nên không phải đa thức một biến;

Đa thức x2 + y2 – xy gồm hai biến là x và y nên không phải đa thức một biến;

Đa thức x2 – 2x + 7 chỉ chứa biến x nên là đa thức một biến;

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 2

A. 32 − 4;
B. x – 6 + y;
C. x2 + x;\(\)
D. \(\frac{1}{x} + x + 1\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức gồm các số và các chữ (đại diện cho số) được nối với nhau bởi các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa gọi là biểu thức đại số.

Biểu thức 32 − 4 là biểu thức chứa các số nên là biểu thức số và cũng là biểu thức đại số.

Biểu thức x – 6 + y là biểu thức chứa số 6 và hai biến số x, y được nối với nhau bởi dấu các kí hiệu phép cộng, trừ nên là biểu thức đại số.

Biểu thức x2 + x là biểu thức chứa biến số x nên là biểu thức đại số.

Biểu thức \(\frac{1}{x} + x + 1\) có chứa biến x ở phép chia \(\frac{1}{x}\) nên đây không phải là biểu thức đại số.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3

A. Chỉ có (I) đúng;
B. Chỉ có (II) đúng;
C. Cả (I) và (II) đều đúng;

D. Cả (I) và (II) đều sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\begin{array}{l} - \,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{ }}{x^2}--x + 9\\{\rm{4}}{x^2}{\rm{      }} - 2\end{array}\hline\end{array}\\{\rm{ }}--{\rm{3}}{x^2}--x + 11\end{array}\];
B. \[\begin{array}{l} - \,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{ }}{x^2}--x + 9\\{\rm{4}}{x^2}{\rm{      }} - 2\end{array}\hline\end{array}\\{\rm{ }}--{\rm{3}}{x^2}--x{\rm{ }} + 7\end{array}\];
C. \[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{ }}{x^2}--x + \,\,\,9\\{\rm{4}}{x^2}{\rm{      }} - \,\,\,2\end{array}\hline\end{array}\\{\rm{ }}\,{\rm{5}}{x^2}--x + 11\end{array}\];
D. \[\begin{array}{l} - \,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}{\rm{ }}{x^2}--x + \,\,\,9\\{\rm{4}}{x^2}{\rm{      }} - \,\,\,2\end{array}\hline\end{array}\\{\rm{ }}--{\rm{3}}{x^2} + x + 11\end{array}\] .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP