khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/06/2023 3,531 Lưu

Một vật \(M\) có khối lượng \(300{\rm{\;g}}\) được treo vào đầu dưới của một lò xo nhẹ có độ cứng \({\rm{k}} = 100{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\), đầu trên của lò xo mắc vào một giá cố định. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Khi vật \({\rm{M}}\) đang đứng yên, một vật m có khối lượng \(200{\rm{\;g}}\) bay theo phương thẳng đứng từ dưới lên với tốc độ \(1{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) tới va chạm với \(M\); sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Biên độ dao động và động năng cực đại của hệ lần lượt là

A. \(5\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\) và \(0,25{\rm{\;J}}\).
B. \(2\sqrt 2 {\rm{\;cm}}\) và \(40{\rm{\;mJ}}\). 
C. \(2\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\) và \(60{\rm{\;mJ}}\).
D. \(4\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\) và \(0,24{\rm{\;J}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(v = \frac{{m{v_m}}}{{M + m}} = \frac{{0,2.1}}{{0,3 + 0,2}} = 0,4m/s = 40cm/s\)

\(x = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,2.10}}{{100}} = 0,02m = 2cm\)

\(\omega = \sqrt[{}]{{\frac{k}{{M + m}}}} = \sqrt {\frac{{100}}{{0,3 + 0,2}}} = 10\sqrt 2 \) (rad/s)

\(A = \sqrt {{x^2} + {{\left( {\frac{v}{\omega }} \right)}^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{40}}{{10\sqrt 2 }}} \right)}^2}} = 2\sqrt 3 \) (cm). Chọn C

\(W = \frac{1}{2}k{A^2} = \frac{1}{2}.100.{\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{{100}}} \right)^2} = 0,06J = 60mJ\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. tần số của dao động.  
B. li độ góc của dao động.
C. biên độ của dao động.
D. pha ban đầu của dao động.

Lời giải

Chọn C

Lời giải

\(\omega = \frac{{{I_0}}}{{{Q_0}}} = \frac{{62,{{8.10}^{ - 3}}}}{{{{10}^{ - 8}}}} = 62,{8.10^5}rad/s \to T = \frac{{2\pi }}{\omega } = {10^{ - 6}}s = 1\mu s\). Chọn A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(15,79{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
B. \(40\pi {\rm{cm}}/{\rm{s}}\).
C. \(49,34{\rm{\;cm}}/{{\rm{s}}^2}\).       
D. \(40\pi {\rm{m}}/{\rm{s}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.

B. dao động của mọi điểm trong môi trường.

C. một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.

D. dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP