khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

22/02/2024 1,208 Lưu

Giả sử về kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

Đặc điểm so sánh

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

2345

2642

1593

1495

Kích thước quần thể

3274

3940

3578

3876

Tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

A. Quần thể II.
B. Quần thể III.
C. Quần thể I.

D. Quần thể IV.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính mật độ cá thể = tổng số cá thể/ diện tích.

Cách giải:

Đặc điểm so sánh

Quần thể I

Quần thể II

Quần thể III

Quần thể IV

Diện tích khu phân bố

2345

2642

1593

1495

Kích thước quần thể

3274

3940

3578

3876

Mật độ

1,4

1,49

2,25

2,59

Mật độ cá thể của quần thể IV là cao nhất.

Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. ARN pôlimeraza.
B. ADN pôlimeraza.
C. ADN ligaza.
D. Restrictaza.

Lời giải

Phương pháp:

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ mạch ADN nhờ enzyme ARN polimeraza.

Cách giải:

Enzim ARN pôlimeraza tham gia vào quá trình phiên mã.

Chọn A.

Câu 2

A. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
B. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

D. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Lời giải

Phương pháp:

Mất đoạn: Mất đi 1 đoạn NST, mất đoạn thường gây chết hay giảm sức sống.

Lặp đoạn: Là 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó. Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như mất đoạn.

Đảo đoạn: Là 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên đó.

Đảo đoạn có thể chứa hoặc không chứa tâm động. Đột biến đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống do vật liệu di truyền không bị mất.

Chuyển đoạn: Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, hoặc chuyển đoạn trên 1 NST, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. Chuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinh sản. Đôi khi chuyển đoạn là cơ chế để hình thành loài mới tức thì.

Cách giải:

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể sẽ làm giảm hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

Đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST không làm thay đổi hàm lượng ADN.

Lặp đoạn làm tăng hàm lượng ADN.

Chọn B.

Câu 3

A. Thể một ở cặp nhiễm sắc thể số 21.
B. Thể một ở cặp nhiễm sắc thể số 23.
C. Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 21.

D. Thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 23.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

    A. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

    B. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

    C. số lượng alen đó trên tổng số cá thể có trong quần thể.

    D. số lượng alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP