Câu hỏi:

05/03/2024 469 Lưu

Một loài thực vật có 2n = 26 NST. Giả sử có một thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 2 và bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST ở cặp số 8. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về thể đột biến này?

A. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 25% số giao tử không mang NST đột biến.

B. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen ở đoạn NST bị đảo trên NST số 8 đều giảm.

C. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử mang NST số 2 đột biến.

D. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 13 NST.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các hình thức đột biến cấu trúc NST và quá trình giảm phân tạo thành giao tử để giải bài tập.

Cách giải:

A đúng.

Ở cặp NST số 2, tỉ lệ giao tử bình thường là: ½

Ở cặp NST số 8, tỉ lệ giao tử bình thường là: ½. Ở các cặp NST còn lại, cả 2 chiếc NST đều bình thường.

→ Tỉ lệ giao tử bình thường là: ½ x ½ = ¼.

B sai. Vì chỉ các gen trong đoạn NST bị đảo mới bị ảnh hưởng tới mức độ hoạt động/15

C đúng.

D đúng. Vì số lượng NST trong thể đột biến vẫn là 26 NST → Số lượng NST trong mỗi giao tử là: 13 NST.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Mật độ cá thể.  
B. Độ đa dạng.
C. Nhóm tuổi.

D. Tỉ lệ giới tính.

Lời giải

Phương pháp:

Các đặc trưng của quần thể sinh vật là: mật độ cá thể, nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính, sự phân bố cá thể trong không gian và kích thước quần thể.

Cách giải:

Độ đa dạng là đặc trưng của quần xã sinh vật.

Chọn B.

Câu 2

A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.

B. Mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn có chiều 3’ → 5’.

C. Các gen ở trong một tế bào luôn có số lần nhân đôi bằng nhau.

D. Enzim ADN pôlimeraza không có chức năng tháo xoắn ADN.

Lời giải

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về diễn biến của quá trình nhân đôi ADN.

Cách giải:

Phát biểu sai là: Các gen ở trong một tế bào luôn có số lần nhân đôi bằng nhau.

Vì chỉ có các gen trong nhân tế bào có số lần nhân đôi giống nhau, ngoài ra các gen ngoài nhân nhân đôi độc lập với tế bào.

Chọn C.

Câu 4

A. lượng sản phẩm do gen tạo ra.

B. số lượng gen trong tế bào.

C. số lần nhân đôi của ADN.

D. trình tự nuclêôtit trên gen.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

B. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin.

C. mang thông tin mã hoá các axit amin.

D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Ở người, gen quy định tính trạng hói đầu bị ảnh hưởng bởi giới tính. Phụ nữ có kiểu gen BB bị hói, tuy nhiên phụ nữ Bb và bb thì không. Đàn ông có kiểu gen BB và Bb bị hói, đàn ông bb thì không. Yếu tố Rh do gen R quy định, kiểu gen của người Rh- là rr và của người Rh+ là RR hoặc Rr. Khi một người phụ nữ Rh- mang thai nhi có Rh+, hệ miễn dịch của người phụ nữ có thể tạo ra các kháng thể kháng lại Rh+ của thai nhi trong lần mang thai thứ hai, có thể dẫn đến cái chết của thai nhi. Hiện tượng này được gọi là sự không tương thích Rh. Hai gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 30cM. Hai vợ chồng Yến và Linh đến một văn phòng tư vấn di truyền và được bác sĩ thu thập dữ liệu như tóm tắt trong bảng dưới đây. Có bao nhiêu kết luận sau đúng?

Người

Hói đầu

Rh

Yến (vợ)

Không

Rh+

Mẹ của Yến

Rh+

Bố của Yến

Không

Rh-

Linh (chồng)

Rh-

Mẹ của Linh

Rh-

Bố của Linh

Không

Rh+

    I. Có thể xác định chắc chắn kiểu gen của 5 người.

    II. Cặp vợ chồng này có thể sinh con bị hói đầu với tỉ lệ 35%.

    III. Xác suất con gái của họ có thể phải đối mặt với sự không tương thích Rh khi những người con này mang thai là 50%.

    IV. Xác suất con gái của họ có tiềm năng không tương thích Rh đồng thời sẽ bị hói đầu là 3,75%.

A. 1.
B. 4.
C. 3.

D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP