Một loài thực vật có 2n = 26 NST. Giả sử có một thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 2 và bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST ở cặp số 8. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về thể đột biến này?
Một loài thực vật có 2n = 26 NST. Giả sử có một thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 2 và bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST ở cặp số 8. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về thể đột biến này?
A. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 25% số giao tử không mang NST đột biến.
B. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen ở đoạn NST bị đảo trên NST số 8 đều giảm.
C. Trong tổng số giao tử được tạo ra có 50% số giao tử mang NST số 2 đột biến.
D. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 13 NST.
Câu hỏi trong đề: Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 13) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức về các hình thức đột biến cấu trúc NST và quá trình giảm phân tạo thành giao tử để giải bài tập.
Cách giải:
A đúng.
Ở cặp NST số 2, tỉ lệ giao tử bình thường là: ½
Ở cặp NST số 8, tỉ lệ giao tử bình thường là: ½. Ở các cặp NST còn lại, cả 2 chiếc NST đều bình thường.
→ Tỉ lệ giao tử bình thường là: ½ x ½ = ¼.
B sai. Vì chỉ các gen trong đoạn NST bị đảo mới bị ảnh hưởng tới mức độ hoạt động/15
C đúng.
D đúng. Vì số lượng NST trong thể đột biến vẫn là 26 NST → Số lượng NST trong mỗi giao tử là: 13 NST.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
D. Tỉ lệ giới tính.
Lời giải
Phương pháp:
Các đặc trưng của quần thể sinh vật là: mật độ cá thể, nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính, sự phân bố cá thể trong không gian và kích thước quần thể.
Cách giải:
Độ đa dạng là đặc trưng của quần xã sinh vật.
Chọn B.
Lời giải
Phương pháp:
Bước 1: Xác định kiểu gen của những người trong gia đình
Bước 2: Tìm kiểu gen của cặp vợ chồng này
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
|
Người |
Hói đầu |
Rh |
Kiểu gen |
|
Yến (vợ) |
Không |
Rh+ |
BR/br |
|
Mẹ của Yến |
Có |
Rh+ |
BBR- |
|
Bố của Yến |
Không |
Rh- |
bbrr |
|
Linh (chồng) |
Có |
Rh- |
Bbrr |
|
Mẹ của Linh |
Có |
Rh- |
BBrr |
|
Bố của Linh |
Không |
Rh+ |
bbRr |
I đúng. Xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình.
II sai.
Nếu cặp vợ chồng sinh con gái thì 25% bị hói đầu
Nếu cặp vợ chồng sinh con trai thì 75% bị hói đầu
→ Xác suất sinh con bị hói đầu là: ½ x 25% + ½ x 75% = 50%
III đúng.
Nếu xét riêng tính trạng tương thích Rh: Rr x rr → Xác suất con gái không tương thích: ½ rr.
IV sai.
Xác suất sinh con gái có tiềm năng không tương thích và bị hói đầu là: 0,1 x ½ x ½ = 2.5%.
Chọn D.
Câu 3
A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
B. Mạch đơn mới được tổng hợp liên tục trên mạch khuôn có chiều 3’ → 5’.
C. Các gen ở trong một tế bào luôn có số lần nhân đôi bằng nhau.
D. Enzim ADN pôlimeraza không có chức năng tháo xoắn ADN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
B. số lượng gen trong tế bào.
D. trình tự nuclêôtit trên gen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
C. mang thông tin mã hoá các axit amin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.