Câu hỏi:

19/08/2025 3,905 Lưu

So sánh đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trang Atlat sử dụng: trang 13, trang 14..

     1. Khái quát vị trí, giới hạn của hai miền

     - Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: giáp Trung Quốc phía Bắc, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ phía đông, giáp Biển Đông phía đông, giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phía nam, giáp Lào phía tây.

     - Nam Trung Bộ và Nam Bộ: giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở phía bắc, giáp Biển Đông ở phía đông và nam, giáp Lào và Campuchia ở phía tây.

     2. Giống nhau

     - Có đủ các dạng địa hình: núi cao, đồi, đồng bằng, thềm lục địa.

     - Địa hình hai miền đều được trẻ lại do vận động Tân sinh.

     - Có nhiều dãy núi lan sát ra biển, chia cắt các đồng bằng.

     - Có dải đồng bằng ven biển mới được hình thành do phù sa sông, biển do đó nhìn chung hướng nghiêng của nền địa hình là thấp dần ra biển.

     - Địa hình có sự phân bậc rõ nét, bị cắt xẻ bởi mạng lưới sông ngòi khá dày do các vận động địa chất kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

     - Đồng bằng hàng năm vẫn tiếp tục phát triển do là những đồng bằng mới được hình thành từ kỉ Đệ Tứ.

     3. Khác nhau

     * Hướng nghiêng chung của địa hình:

     - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng nghiêng chung tây bắc đông nam là chủ yếu.

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có hướng nghiêng khá phức tạp:

     + Đối với bộ phận núi và cao nguyên ở phía bắc: cao ở phần trung tâm, nhất là ở phía bắc (vùng núi Kon Tum) và phía nam (vùng cao nguyên Lâm Viên) và thấp dần ra xung quanh.

     + Đối với bộ phận ở phía nam lại có hướng nghiêng là đông bắc – tây nam.

     * Đối với bộ phận đồi núi:

     - Về độ cao thì miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nhìn chung cao hơn s với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Dẫn chứng:

     - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi tập trung nhiều đỉnh núi có độ cao lớn nhất nước ta với nhiều đỉnh núi có độ cao trên 3000m (như Phanxipăng Pu Si Lung.) trong khi đỉnh núi cao nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ (đỉnh Ngọc Lĩnh) chỉ cao 2.598m.

     - Độ dốc và độ cắt xẻ của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cao hơn so với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. (Dẫn chứng: Qua lát cắt A – B (từ biên giới Việt Trung qua núi Phanxipăng, núi Phu Pha Phong đến sông Chu) và lát cắt A – B (từ Thành phố Hồ Chí Minh qua Đà Lạt, núi Bidoup đến sông Cái).

     Giải thích:

     Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao hơn, độ dốc lớn hơn và độ cắt xẻ cao hơn là do trong qua trình vận động địa chất của vỏ Trái Đất, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là một bộ phận của địa máng Việt - Lào do đó chịu tác động mạnh của hoạt động nâng lên; miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chịu ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum nên ổn định hơn.

     – Hướng núi:

      + Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi chủ yếu chạy theo hướng tây bắc – đông nam (như Hoàng Liên Sơn, Tam Điệp, Trường Sơn Bắc).

      + Ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là hướng vòng cung.

     Giải thích:

     Do trong quá trình hình thành lãnh thổ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chịu sự quy định hướng của các khối nền cổ Phanxipăng (hay Hoàng Liên Sơn), Sông Mã, Pu Hoạt... có hướng tây bắc - đông nam nên các dãy núi có hướng như vậy. Trong khi đó miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ chịu ảnh hưởng của khối nền cổ Kon Tum có dạng khối tròn nên hướng núi có dạng vòng cung.

     * Đối với bộ phận đồng bằng

     - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng nhỏ, hẹp với xu hướng hẹp dần về phía Nam (như các đồng bằng: Thanh - Nghệ - Tĩnh, Bình - Trị – Thiên) do các dãy núi ăn sát ra biển, thềm lục địa hẹp, phù sa sông không nhiều. Ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, ngoài dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển còn có đồng băng Nam Bộ với diện tích lớn nhất trong số các đồng bằng của nước ta.

     - Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ lấn biển lớn hơn so với đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Đồng bằng Nam Bộ hàng năm lấn biển 60 – 80m (ở Cà Mau) còn đồng bằng ở miền Tây Bắc và Bắc Trung | có tốc độ tiến ra biển rất chậm do thềm lục địa hẹp, phù sa sông ít.

     Như vậy chúng ta có thể thấy được những nét khác biệt cơ bản về địa hình hai miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ và miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

     - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có nền địa hình cao hơn so với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ do chịu tác động mạnh hơn của vận động tạo núi. Cũng do vận động tạo núi ảnh hưởng tới hai miền khác nhau mà Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có độ dốc, độ cắt xẻ lớn hơn Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

     - Các hướng núi chính có sự khác biệt rõ nét giữa hai miền: Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là hướng tây bắc – đông nam còn Nam Trung Bộ và Nam Bộ là các dãy núi hình vòng cung. Nguyên nhân bởi tác dụng định hướng của các mảng nền cổ.

     - Đồng bằng ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ (chủ yếu là đồng bằng Nam Bộ) rộng, phát triển nhanh hơn Tây Bắc và Bắc Trung Bộ do sông ngòi nhiều phù sa hơn, thềm lục địa rộng hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP