Trong đa số trường hợp, để giúp cho nhũ tương hình thành và có độ bền vững nhất định, cần sử dụng:
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Tumo Mo
Trong đa số trường hợp, để giúp nhũ tương dễ hình thành và có độ bền vững nhất định, thường dùng những chất trung gian đặc biệt gọi là:
A. Chất gây thấm.
B. Chất ổn định.
C. Chất bảo quản.
D. Chất nhũ hóa.
Nhũ tương bị phá vỡ hoàn toàn và không hồi phục khi:
A. Có sự nổi kem.
B. Có sự kết bông.
C. Có sự kết dính.
D. Vừa nổi kem vừa kết bông.
Tỉ lệ để phân tán pha dầu thành những giọt nhỏ bằng cối chày thường dùng tỉ lệ Dầu: Nước: Gôm theo thứ tự là:
A. 1:2:4
B. 1:4:2
C. 2:4:1
D. 4:2:1
Trị số HLB của môt chất càng cao thì chất đó càng
A. Thân dầu.
B. Thân nước.
C. Vừa thân dầu vừa thân nước.
D. Không thân cả dầu và nước.
Kiểu nhũ tương được quyết định chủ yếu bởi:
A. Tỉ lệ 2 tướng.
B. Bản chất chất nhũ hóa.
C. Chênh lệch tỉ trọng 2 tướng.
D. Sức căng bề mặt.
Công thức thuốc mỡ sau thuộc loại nào?
Acid salicylic 30g
Acid benzoic 60g
Vaselin 910g
A. Thuốc mỡ mềm cấu trúc nhũ tương.
B. Thuốc mỡ mềm cấu trúc hỗn dịch.
C. Thuốc mỡ đặc cấu trúc nhũ tương.
D. Thuốc mỡ đặc cấu trúc hỗn dịch.
Hỗn hợp gồm 60% chất diện hoạt A (HLB = 4) và 40% chất diện B (HLB = 16) sẽ tạo hỗn hợp có HLB là
A. 20
B.
C.
D.
Chất nhũ hóa thường được chọn làm chất gây thấm thường có giá trị HLB trong khoảng:
A. 7 - 9
B. 8 - 10
C. 9 - 11
D. 10 - 12
Hệ thức Stockes không nêu được yếu tố nào sau đây:
A. Gia tốc trọng trường.
B. Kích thước của tướng phân tán.
C. Sức căng liên bề mặt.
D. Độ nhớt của môi trường phân tán.
Bột, cốm pha hỗn dịch uống áp dụng trong trường hợp:
A. Dược chất dễ bị oxy hóa.
B. Dược chất dễ bị thủy phân.
C. Dược chất không tan trong nước.
D. Dược chất có mùi vị khó uống.
Góc thấm ướt bằng 180 độ có nghĩa là:
A. Chất lỏng hoàn toàn thấm hoạt chất rắn.
B. Chất lỏng hoàn toàn không thấm hoạt chất rắn.
C. Chất rắn thân nước.
D. Chất rắn vừa thân dầu vừa thân nước.
Lượng cồn thuốc, cao lỏng trong đơn thuốc bột được xem là ít, có thể điều chế như thường khi
A. Không quá 1 giọt/2g.
B. Không quá 1 giọt/4g.
C. Không quá 2 giọt/1g.
D. Không quá 2 giọt/4g.
Lượng chất lỏng trong thuốc bột (nếu có) không được quá
A. 5 %
B. 7 %
C. 9 %
D. 10 %
Cơ chế phóng thích dược chất của thuốc đặt chứa tá dược là Witepsol
Không tan trong niêm dịch nhưng chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng
Hòa tan trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
Hòa tan trong niêm dịch hoặc chảy lỏng ở điều kiện thân nhiệt để giải phóng dược chất.
Theo một cơ chế khác.
Thời gian rã của thuốc đặt dùng tá dược thân nước không được quá bao nhiêu?
15 phút
30 phút
60 phút
120 phút
Lượng bơ ca cao cần dùng cho công thức sau là bao nhiêu?
Cloral hydroclorid 0,5 g
Witepsol vđ 1 viên 3g
Liều như vậy điều chế 12 viên thuốc đạn
Biết HSTT thuận của Cloral hydroclorid so với Witepsol E = 1,3
Tá dược dùng để bôi trơn khuôn khi bào chế thuốc đặt với tá dược thân nước
Dầu parafin.
Sáp ong.
Cồn xà phòng
Dầu mỡ hydrogen hóa
Góc chảy α nằm trong khoảng bao nhiêu độ có nghĩa là bột chảy tốt?
55 – 60
25 - 30
45 - 50
35 - 40
Vai trò của sáp ong trong công thức thuốc mỡ là
A. Tăng độ cứng của thuốc mỡ.
B. Tăng độ mịn của thuốc mỡ.
C. Tăng khả năng nhũ hóa của một số tá dược khác.
D. Tăng độ cứng và khả năng nhũ hóa của một số tá dược khác.
Hỗn hợp gồm 60% chất diện hoạt A (HLB =4) và 40% chất diện hoạt B (HLB=14) sẽ tạo hỗn hợp A + B có HLB là:
Tá dược có khả năng dẫn thuốc thấm sâu trong thuốc mỡ là nhóm nào?
A. Tá dược thân dầu.
B. Tá dược thân nước.
C. Tá dược nhũ tương.
D. Tá dược nước và nhũ tương.
PEG có phân tử lượng 4000 ở thể chất nào?
A. Rắn.
B. Mềm.
C. Lỏng.
D. Một thể chất khác.
Dược chất rắn có bề mặt thân nước sẽ có đặc điểm thấm
Chỉ thấm được dầu
Chỉ thấm được khi thêm chất gây thấm
Dễ thấm chất dẫn là nước
Không thấm được bất kỳ chất dẫn nào
Để điều chế hỗn dịch nước từ dược chất có bề mặt sơ nước, cần biện pháp
Thêm chất gây thấm để làm bề mặt thân nước
Thêm nhiều dầu vào hệ
Tăng nhiệt độ khi phân tán
Giảm kích thước tiểu phân đến mức nano
Dược chất rắn có bề mặt sơ nước phù hợp nhất để điều chế dạng
Hỗn dịch nước
Hỗn dịch dầu
Dung dịch nước
Nhũ tương D/N
Trong phương pháp thêm pha nội vào pha ngoại (keo ướt), chất nhũ hoá được xử lý
Trộn với pha nội rồi thêm pha ngoại
Hoà tan trong pha ngoại rồi thêm từ từ pha nội
Trộn với pha nội và pha ngoại cùng lúc
Hoà tan trong pha nội rồi thêm từ từ pha ngoại
Điểm khác biệt chính của phương pháp keo khô so với keo ướt là
- Pha nội được thêm vào sau cùng
- Chất nhũ hoá được hoà tan trong pha ngoại
- Chất nhũ hoá ở dạng bột mịn trộn với pha nội
- Không sử dụng chất nhũ hoá
Nhũ tương có thể chất mềm, mịn màng, đồng nhất giống như kem là loại nhũ tương
- Nhũ tương lỏng
- Nhũ tương đậm đặc
- Nhũ tương dạng gel
- Nhũ tương không đồng nhất
Khi sử dụng thuốc nhuộm Sudan III để xác định kiểu nhũ tương, nếu thấy các giọt màu hồng dưới kính hiển vi, đó là kiểu nhũ tương
- N/D (nước trong dầu)
- D/N (dầu trong nước)
- Nhũ tương kép
- Không xác định được