khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 183 Lưu

PHẦN III (2 điểm). Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,3

Đáp số: 11,3.

\({{\rm{n}}_{\rm{e}}} = \frac{{{\rm{I}}.{\rm{t}}}}{{96500}} = \frac{{0,2.1930}}{{96500}} = 0,004\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

\({{\rm{n}}_{{\rm{NaCl}}}} = 0,5.2 = 1\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

2H2O + 2e → H2 + 2OH

           0,004      0,004 (mol)

\([O{H^ - }] = \frac{{0,004}}{2} = 0,002\left( {\rm{M}} \right)\) pOH = 2,7 pH = 11,3

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Khác với hợp chất của kim loại nhóm IIA, hợp chất của kim loại nhóm IA không bị phân hủy bởi nhiệt.
Đúng
Sai
b. Độ bền nhiệt các muối carbonate của kim loại nhóm IIA tăng dần khi số hiệu nguyên tử của M tăng dần.
Đúng
Sai
c. Khi để vôi bột (thành phần chính là CaO) lâu ngoài không khí có hiện tượng vôi bột dần bị chuyển hóa lại thành đá vôi (thành phần chính là CaCO3).
Đúng
Sai

d. Để sản xuất 1 tấn vôi bột theo phương pháp thủ công, người ta nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá (giả sử chỉ chứa carbon và tạp chất trơ), biết fH298(CO2)0 = 393,50 kJ.mol-1. Khi đó, thể tích khí CO2 tối thiểu đã thải ra môi trường ở điều kiện chuẩn nhiều hơn 82,0 m3.

Đúng
Sai

Lời giải

a. Sai. Nhiều hợp chất của kim loại nhóm IA bị phân hủy bởi nhiệt như muối hydrogen carbonate, muối nitrate …

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai.

− Nhiệt lượng tối thiểu để thực hiện phản ứng nung là:

Q= \(\frac{{{{10}^6}.72}}{{100.100}}.179,2\)= 1290,24 (kJ)

− Thể tích CO2 tối thiểu là: \({{\rm{V}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{{1290,24}}{{393,5.1000}}.24,79\)= 81,28 (m3).

Câu 2

A. nguyên tử trung tâm.                             

B. phối tử.

C. cả nguyên tử trung tâm và phối tử.     
D. số lượng phối tử.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Màu sắc của ba phức chất khác nhau là do chúng khác nhau về phối tử: [Cu(H2O)6]2+ có 6 phối tử H2O, [Cu(NH3)4(H2O)2] có 4 phối tử NH3 và 2 phối tử H2O, [CuCl4]2− có 4 phối tử Cl.

Câu 3

A. K2Cr2O7.                        

B. Cr2(SO4)3.           
C. K2CrO4.    
D. Na2CrO4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Công thức của phức trên là [Cu(NH3)4](OH)2.
Đúng
Sai
b. Trong phức trên NH3 là phối tử còn Cu2+ là nguyên tử trung tâm.
Đúng
Sai
c. Khi hình thành liên kết các phân tử NH3 đã nhận cặp electron tự do của Cu2+.
Đúng
Sai
d. [Cu(NH3)4](OH)2 là chất kết tủa màu xanh thẫm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP