Câu hỏi:

22/03/2025 3,816 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6

     If you are (1)_______ of tracking calorie intake, boring diets and not knowing where to start to improve your health, this is your app! At QNTCC, we offer you a different approach (2) _______ on a ketogenic and low-carbohydrate diet, without complications and with a lot of humor. What will you find (3) _______ the app?

     Every Monday, you will receive a (4) _______with practical and realistic content so that you learn (5)_______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. Here we also give you simple, tasty recipes adapted to your needs, so you can enjoy each meal without stress. This app can monitor your progress, record your meals and physical activity, and discover how small changes can have a big impact on your health.

     Losing weight isn't just about numbers on the scale. It's about recovering your health, your energy and your life. No (6) _______ calories or obsessing about the scale. Just real food, easy recipes and healthy habits. Download QNTCC and discover how to eat well, lose weight and laugh in the process.

If you are (1)_______ of tracking calorie intake, boring diets and not knowing where to start to improve your health, this is your app!

A. tiring                                  

B. tired                              
C. tirelessly                                 
D. tiredness

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

DỊCH

  Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi vì phải theo dõi lượng calo, những chế độ ăn kiêng nhàm chán và không biết bắt đầu từ đâu để cải thiện sức khỏe của mình, thì đây chính là ứng dụng dành cho bạn! Tại QNTCC, chúng tôi mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận khác biệt dựa trên chế độ ăn ketogenic và ít carbohydrate, không phức tạp và đầy sự hài hước.

  Bạn sẽ tìm thấy gì trong ứng dụng này? Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này. Chúng tôi cũng cung cấp cho bạn những công thức nấu ăn đơn giản, ngon miệng, phù hợp với nhu cầu của bạn, để bạn có thể thưởng thức từng bữa ăn mà không căng thẳng.

  Ứng dụng này có thể theo dõi tiến trình của bạn, ghi lại các bữa ăn và hoạt động thể chất của bạn, giúp bạn khám phá những thay đổi nhỏ có thể mang lại tác động lớn đối với sức khỏe của mình.

  Giảm cân không chỉ là con số trên cân. Đó là việc khôi phục sức khỏe, năng lượng và cuộc sống của bạn. Không cần đếm calo hay ám ảnh với cân nặng. Chỉ có thực phẩm thật, công thức nấu ăn dễ làm và thói quen lành mạnh. Tải ngay QNTCC và khám phá cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và cười thật sảng khoái trong suốt hành trình này.

Kiến thức về từ loại:

*Ta có:

- tiring /'taɪərɪŋ/ (adj): gây mệt mỏi, làm kiệt sức (tính chất của sự vật, sự việc)

- tired /taɪrd/ (adj): mệt mỏi, kiệt sức (trạng thái của con người)

- tirelessly /'taɪərləsli/ (adv): một cách không mệt mỏi, không ngừng nghỉ

- tiredness /'taɪərləsli/ (n): sự mệt mỏi, sự kiệt sức

Dựa vào vị trí chỗ trống, sau động từ to-be "are" cần có tính từ.

→ Vì chủ ngữ là "you" chỉ người nên chỗ trống phải là tính từ "tired".

 Tạm dịch: If you are (1)___ of tracking calorie intake, boring diets and not knowing where to start to improve your health, this is your app!.

(Nếu bạn cảm thấy mệt mỏi vì phải theo dõi lượng calo, những chế độ ăn kiêng nhàm chán và không biết bắt đầu từ đâu để cải thiện sức khóe của minh, thì đây chính là ứng dụng dành cho bạn!.)

Do đó, B là đáp án phù hợp.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

At QNTCC, we offer you a different approach (2) _______ on a ketogenic and low-carbohydrate diet, without complications and with a lot of humor.

A. which based                       

B. which was based          
C. based                                      
D. basing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:

*Ta có:

- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

Trong câu đã có động từ chính "offer" → động từ "base" phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH.

- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bó đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → based

Tạm dịch: At QNTCC, we offer you a different approach (2) ______ on a ketogenic and low carbohydrate diet, without complications and with a lot of humor. (Tại QNTCC, chúng tôi mang đến cho bạn một phương pháp tiếp cận khác biệt dựa trên chế độ ăn ketogenic và ít carbohydrate, không phức tạp và đầy sự hài hước.).

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Câu 3:

What will you find (3) _______ the app?

A. on                                       

B. at                                   
C. under                                      
D. in

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về giới từ:

*Xét các đáp án:

A. on: trên bề mặt, hoặc tiếp xúc với một bề mặt; dùng với các ngày trong tuần hoặc ngày cụ thể

B. at: tại một địa điểm cụ thể hoặc thời điểm chính xác

C. under: dưới, bên dưới, ở vị trí thấp hơn

D. in: bên trong, ở trong; chỉ các khoảng thời gian dài như tháng, năm, mùa

→ Dùng "in" để diễn tả nội dung hay các mục được chứa bên trong một ứng dụng.

 Tạm dịch: What will you find (3) ______ the app? (Bạn sẽ tìm thấy gì trong ứng dụng này?).

Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.

Câu 4:

Every Monday, you will receive a (4) _______with practical and realistic content so that you learn (5)_______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process.

A. one-hour video class                                                    
B. class one-hour video    
C. video class one-hour                                               
D. video one-hour class

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về trật tự các từ trong câu:

Sau mạo từ "a" đi với danh từ/cụm danh từ. → vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ

- one-hour /,wʌn'aʊər/ (adj): kéo dài một giờ

- video /'vɪdiəʊ/ (n): đoạn phim, video;

- class /klɑ:s/ (n): lớp học, buổi học

→ Trong câu này, video đóng vai trò bổ nghĩa cho class, làm rō rằng đây là một lớp học qua video, không phải lớp học truyền thống.

Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ

→ Tính từ one-hour phải đứng trước cụm danh từ video class

→ Trật tự đúng: one-hour video class

 Tạm dịch: Every Monday, you will receive a (4) ______ , with practical and realistic content so that you learn (5) ______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. (Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này.)

Do đó, A là đáp án phù hợp.

Câu 5:

Every Monday, you will receive a (4) _______with practical and realistic content so that you learn (5)_______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process.

A. eating                                 

B. to eating                        
C. eat 
D. to eat

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về động từ nguyên mẫu:

Ta có cấu trúc: learn to do sth: học để biết làm gì

 Tạm dịch: Every Monday, you will receive a (4) ______ with practical and realistic content so that you learn (5) ______ healthily, lose weight and, most importantly, enjoy the process. (Mỗi thứ Hai, bạn sẽ nhận được một buổi học qua video kéo dài một giờ, với nội dung thực tế và hữu ích để bạn học cách ăn uống lành mạnh, giảm cân và, quan trọng nhất, tận hưởng quá trình này.)

Do đó, D là đáp án phù hợp.

Câu 6:

No (6) _______ calories or obsessing about the scale. Just real food, easy recipes and healthy habits.

A. computing                         

B. counting                        
C. calculating      
D. making

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ vựng - nghĩa của từ:

* Xét các đáp án:

A. computing - compute (v): tính toán bằng máy tính hoặc sử dụng thiết bị điện tử

B. counting - count (v): đếm, đếm số lượng cụ thể của một cái gì đó, như lượng calo tiêu thụ

C. calculating - calculate (v): tính toán, thường được dùng cho những phép tính phức tạp hoặc có quy trình cụ thể

D. making - make (v): làm, tạo ra

 Tạm dịch: No (6) ______ calories or obsessing about the scale. Just real food, easy recipes and healthy habits. (Không cần đếm calo hay ám ảnh với cân nặng.)

Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Breakthrough innovations are defining the boundaries between the physical, digital and biological realms, which is a significant challenge for our future.
B. Our future will be held back by traditional technologies unless the lines between physical, digital and biological domains become distinct.
C. Cutting-edge technologies are currently shaping our future by increasingly merging physical, digital and biological fields.
D. We must struggle to integrate physical, digital and biological knowledge so that our future won't be dominated by new technologies.

Lời giải

DỊCH

LÀM VIỆC TRONG MỘT TƯƠNG LAI TỰ ĐỘNG HÓA

  Các công nghệ đột phá hiện nay đang quyết định tương lai của chúng ta, khi các sáng kiến mới ngày càng làm mờ ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học. Robot đã có mặt trong các phòng mổ và nhà hàng thức ăn nhanh; chúng ta giờ đây có thể sử dụng công nghệ hình ảnh 3 D và chiết xuất tế bào gốc để tạo ra xương người từ chính tế bào của bệnh nhân; và in 3 D đang tạo ra một nền kinh tế tuần hoàn, nơi chúng ta có thể sử dụng và tái sử dụng nguyên liệu thô.

  Cơn sóng thần của sự đổi mới công nghệ này sẽ tiếp tục thay đổi sâu sắc cách chúng ta sống, làm việc và cách xã hội vận hành. Trong cái gọi là Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư, các công nghệ đang phát triển - bao gồm robot, công nghệ nano, thực tế ảo, in 3D, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo và sinh học tiên tiến - sẽ hội tụ lại. Và khi những công nghệ này tiếp tục được phát triển và áp dụng rộng rãi, chúng sẽ mang lại những thay đổi căn bản trong tất cả các lĩnh vực, ngành công nghiệp và nền kinh tế, cũng như cách thức chúng ta sản xuất, phân phối, tiêu thụ và xử lý hàng hóa và dịch vụ.

  Những phát triển này đã dấy lên những câu hỏi lo lắng về vai trò của con người trong một thế giới được điều khiển bởi công nghệ. Một nghiên cứu của Đại học Oxford vào năm 2013 ước tính rằng gần một nửa số công việc ở Mỹ có thể bị mất do tự động hóa trong hai thập kỷ tới. Mặt khác, các nhà kinh tế học như James Bessen của Đại học Boston lập luận rằng tự động hóa thường đi đôi với việc tạo ra công việc mới. Vậy thì cuối cùng sẽ là gì - công việc mới hay thất nghiệp cấu trúc quy mô lớn?

  Hiện tại, chúng ta có thể chắc chắn rằng Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư sẽ có tác động làm gián đoạn công việc, nhưng chưa ai có thể dự đoán được quy mô của sự thay đổi này. Vì vậy, trước khi chấp nhận tất cả những tin xấu, chúng ta nên nhìn lại lịch sử, cho thấy rằng thay đổi công nghệ thường ảnh hưởng đến bản chất của công việc, chứ không phải cơ hội tham gia vào công việc đó.

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn văn một cách phù hợp nhất?

Xét câu được gạch chân: Disruptive technologies are now dictating our future, as new innovations increasingly blur the lines between physical, digital and biological realms. (Các công nghệ đột phá hiện nay đang quyết định tương lai của chúng ta, khi các sáng kiến mới ngày càng làm mờ ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học.)

A. Breakthrough innovations are defining the boundaries between the physical, digital and biological realms, which is a significant challenge for our future.: Những đổi mới đột phá đang xác định ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học, điều này tạo ra một thách thức lớn đối với tương lai của chúng ta.

→ Đáp án A không sát nghĩa với câu gốc.

B. Our future will be held back by traditional technologies unless the lines between physical, digital and biological domains become distinct.: Tương lai của chúng ta sẽ bị kìm hãm bởi công nghệ truyền thống trừ khi ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học trở nên rō ràng.

→ Đáp án B không sát nghĩa với câu gốc.

C. Cutting-edge technologies are currently shaping our future by increasingly merging physical, digital and biological fields.: Các công nghệ tiên tiến hiện nay đang hình thành tương lai của chúng ta bằng cách ngày càng kết hợp các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học.

→ Đáp án C sát nghĩa với câu gốc vì "cutting-edge technologies" ~ "disruptive technologies"; "shaping" ~ "dictating"; "increasingly merging" ~ "blur the lines"

D. We must struggle to integrate physical, digital and biological knowledge so that our future won't be dominated by new technologies.: Chúng ta phải vật lộn để tích hợp kiến thức về vật lý, kỹ thuật số và sinh học sao cho tương lai của chúng ta không bị chi phối bởi công nghệ mới.

→ Đáp án D không sát nghĩa với câu gốc.

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Câu 2

A. complexity generates efficiency                             
B. nature generates complexity     
C. complexity generates complexity                           
D. efficiency threatens the future of complexity

Lời giải

DỊCH

  Các cuộc khủng hoảng đương thời từ việc phát triển quá mức vũ khí hạt nhân đến sự suy thoái của tầng sinh quyển - làm nổi bật tính chất có thể mang tính vô lý của tiến trình tiến hóa vũ trụ. Bản chất của bi kịch này có thể được mô tả qua ba giai đoạn: tự nhiên tạo ra sự phức tạp, sự phức tạp tạo ra hiệu quả, và hiệu quả đe dọa tương lai của sự phức tạp.

  Con người sở hữu khả năng trí tuệ phi thường. Họ đã tách nguyên tử, khám phá hệ mặt trời, và tìm hiểu những khoảnh khắc đầu tiên của vũ trụ. [I]. Nhiệm vụ mà họ đối mặt hiện nay khó khăn gấp bội: làm thế nào để sử dụng tài nguyên hữu hạn của hành tinh để phục vụ một dân số dự kiến lên tới 10 tỷ người. [II]. Tổ tiên của chúng ta chưa bao giờ phải đối mặt với vấn đề này. Người La Mã xả nước thải ra biển Địa Trung Hải, nhưng thời đó có rất ít người La Mã. [III]. Trách nhiệm đặt lên thế hệ của chúng ta và những thế hệ tiếp theo là đối diện và giải quyết thách thức to lớn này, nếu không sẽ bị diệt vong. Tự nhiên không nhân nhượng. Không có loài nào là thiêng liêng. [IV]

  Những thành tựu tuyệt vời của công nghệ hiện đại đã phát triển trong bối cảnh tiến hóa sinh học. Các sinh vật sống đã phát triển các mô hình hành vi để tồn tại trong một môi trường khắc nghiệt. Sự xuất hiện của loài người đã nâng những kỹ thuật này lên một mức độ phức tạp và hiệu quả đáng kể và có vấn đề. Các cuộc khủng hoảng khác nhau mà loài người đã đối mặt trong những thập kỷ gần đây đặt câu hỏi về tính khả thi của sự phức tạp này và làm dấy lên một vấn đề cơ bản: Liệu sự phức tạp có bị định mệnh tự hủy diệt khi đạt đến một mức độ nhất định, có thể là mức độ mà nó đã đạt được ngày nay không?

  Tầm quan trọng của khả năng thất bại của sự phức tạp này mang ý nghĩa có quy mô vũ trụ. Nếu sự sống tồn tại trên các hành tinh khác và các sinh vật sống đã tiến hóa và thích nghi, có khả năng cao là trí tuệ và công nghệ đã phát triển như trên Trái Đất. Trong những hoàn cảnh này, các cuộc khủng hoảng tương tự như của chúng ta đã hoặc sẽ xảy ra. Một cuộc hành trình xuyên ngân hà sẽ tiết lộ một trong hai thực tế riêng biệt - những hành tinh xanh tươi có các sinh vật đã giải quyết được khủng hoảng, hoặc những hành tinh chết chóc bị bao phủ bởi các mảnh vỡ độc hại hoặc phóng xạ nơi khủng hoảng không được giải quyết. Từ góc nhìn này, tiến hóa của sự sống trên Trái Đất mang một ý nghĩa thật sự mang tính vũ trụ.

Theo đoạn 1, điều nào sau đây KHÔNG phải là giai đoạn mà bản chất của sự kịch tính có thể được quy định?

A. Sự phức tạp tạo ra hiệu quả

B. Tự nhiên tạo ra sự phức tạp

C. Sự phức tạp tạo ra sự phức tạp

D. Hiệu quả đe dọa tương lai của sự phức tạp.

 Căn cứ vào thông tin: The essence of this drama can be described in three phases: nature generates complexity, complexity generates efficiency, and efficiency threatens the future of complexity. (Bản chất của bi kịch này có thể được mô tả qua ba giai đoạn: tự nhiên tạo ra sự phức tạp, sự phức tạp tạo ra hiệu quá, và hiệu quả đe dọa tương lai của sự phức tạp.)

Do đó, C là đáp án phù hợp.

Câu 3

A. level                                   

B. amount                          
C. number                                   
D. quality

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. that had a strong preference only for their favorite members called "biases"
B. shows an intensity that goes well beyond confessing "biases" for favorite members
C. having revealed an obsessive devotion, namely "biases", for specific members
D. in which fans have strong "biases" towards their favorite idols

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. which based                       

B. which was based          
C. based                                      
D. basing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP