Câu hỏi:

25/03/2025 149

You are going to read an article about smiling. Six paragraphs have been removed from the article. Choose from the paragraphs A - G the one which fits each gap (70 - 75). There is one extra paragraph which you do not need to use.

What does a smile mean?

‘The curve that sets everything straight’ was how the comedian Phyllis Diller once described the smile. And it's true that there's something charming, trustworthy and disarming about a smile - but this can be misleading. Dig a little deeper and you will find a less wholesome side, because the smile is actually one of the biggest fakes going.

70

Psychologists, in fact, have given it a name: the Duchenne smile, in honour of the French neurologist Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. This smile utilises the muscles around the eyes to lift the cheeks, producing wrinkles around the eyes, and has long been held as an inimitable sign of true human emotion. Or at least it was until 2013, when psychologists from Boston, USA, destroyed that myth.

71

These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion. But why are some people so good at this kind of simulation? The answer isn’t necessarily sinister. In fact, some research has demonstrated that you can actually smile yourself into a better mood.

72

This indicates that smiling can actually improve your mood; as opposed to the usual idea of it being an outward sign of what you are already feeling. Taking this one step further, researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks: either biting one end, with the lips closed to produce no smile; or the same but with lips apart in a standard smile; or biting along the length of the chopstick, to produce a Duchenne smile. The volunteers were then made to feel stressed by having them submerge one hand in ice-water for one minute.

73

But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, there is a flipside. Researchers in California wondered whether professional fighters’ smiles during the face-off before a bout might predict who the victor would be. They obtained face-off photographs of 152 Ultimate Fighting Championships competitors and rated them for smile intensity. Interestingly, winning fighters displayed less intensive smiles in pre-fight face-offs than losers did, and fighters winning by a knock-out displayed the least intensive smiles of all.

74

What seems to have happened, is that the fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. The message from this is that taking control of your emotional state, avoiding smiling, and showing that you have the upper hand, even where that is not felt, is a good strategy in competitive environments.

75

But, as the saying goes, if you can’t beat them, join them. Next time you're having your photograph taken, don't say ‘cheese’; say ‘cheeks’. Saying ‘cheeks will not only shape your mouth nicely, but will also remind you to squeeze your cheeks upwards into a visually satisfying, genuine-looking Duchenne smile.

MISSING PARAGRAPHS

A. The main point of interest was how smiling would affect their ability to cope with the discomfort. The full, Duchenne smile was shown to be superior to the other facial expressions in this respect. So, fake or not, putting on a Duchenne smile may be just the tonic to combat physical and psychological difficulties.

B. In a straightforward study, one group of volunteers was asked to reproduce smiles shown in photographs, and another group to evaluate whether the first group's smiles were authentic. Some of the photographs depicted mouth-only smiles, but others showed smiles using both mouth and eye muscles. Two-thirds of individuals turned out to be able to fake a supposedly authentic smile, and they were also able to do this well in their everyday lives.

C. Culturally, smiling resonates across human history, from the grinning Greek kouros sculptures of 2,500 years ago to modern-day emojis. The most popular emoji of all is the face with tears of joy. Just as this emoji expresses more than mere happiness - tears adding an ironic twist - smiles themselves convey so much more.

D. The smile, then, can be a false friend. People smile - or not – for all kinds of reasons beyond simply how happy they are feeling.

E. I know what you're thinking: we all put on a smile now and again to placate our fellow humans and avoid unnecessary conflict. We all suppose, however, that a genuine smile of true enjoyment is something very different.

F. What does this tell us? It suggests that in a context where physical dominance is important, smiling can be a sign of appeasement - possibly some kind of peace offering - and subordinate status.

G. Participants were asked to hold a pen in the mouth by its tip. Some held it with the teeth, creating a smile without the person concerned realising it, while others held the pen with the lips producing a pout rather than a smile. Pens in mouths, the participants then rated the humour in some cartoons. Intriguingly, the cartoons were rated as funnier when the pen was held with the teeth than when held with the lips.

‘The curve that sets everything straight’ was how the comedian Phyllis Diller once described the smile. And it's true that there's something charming, trustworthy and disarming about a smile - but this can be misleading. Dig a little deeper and you will find a less wholesome side, because the smile is actually one of the biggest fakes going.

Sách mới 2k7: Bộ 20 đề minh họa Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa…. form chuẩn 2025 của Bộ giáo dục (chỉ từ 49k/cuốn).

Đề toán-lý-hóa Đề văn-sử-địa Tiếng anh & các môn khác

Quảng cáo

Trả lời:

verified
Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng: E

Đoạn tiếp theo nói về việc nụ cười Duchenne được cho là dấu hiệu không thể bắt chước của cảm xúc thật cho đến năm 2013. Do đó, ta cần tìm đoạn mở đầu giới thiệu về ý tưởng rằng nụ cười Duchenne là nụ cười chân thực. Đoạn phù hợp là E vì nó nhắc đến ý tưởng rằng nụ cười chân thực xuất phát từ sự thích thú thật sự.

Thông tin: These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion.

Dịch nghĩa: Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục. Thật vậy, nụ cười là dấu hiệu không thể bắt chước của cảm xúc thực sự của con người.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Psychologists, in fact, have given it a name: the Duchenne smile, in honour of the French neurologist Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. This smile utilises the muscles around the eyes to lift the cheeks, producing wrinkles around the eyes, and has long been held as an inimitable sign of true human emotion. Or at least it was until 2013, when psychologists from Boston, USA, destroyed that myth.

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Đáp án đúng: B

Trong đoạn tiếp theo có nói đến kết quả thí nghiệm cho thấy nụ cười Duchenne có thể bị giả bộ. Đoạn B là phù hợp vì kể lại thí nghiệm về việc tái hiện ra nụ cười theo ảnh và kết quả là nhiều người có thể giả được nụ cười Duchenne.

Thông tin: 

- In a straightforward study, one group of volunteers was asked to reproduce smiles shown in photographs, and another group to evaluate whether the first group's smiles were authentic. 

- These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated.

Dịch nghĩa: 

- Trong một nghiên cứu đơn giản, một nhóm tình nguyện viên được yêu cầu tái hiện nụ cười trong ảnh và một nhóm khác đánh giá xem nụ cười của nhóm đầu tiên có chân thực không.

- Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực nhất cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục.

Câu 3:

These findings indicate that even the supposedly genuine Duchenne smile can be convincingly simulated. So much for smiling being an inimitable sign of true human emotion. But why are some people so good at this kind of simulation? The answer isn’t necessarily sinister. In fact, some research has demonstrated that you can actually smile yourself into a better mood.

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Đáp án đúng: G

Đoạn tiếp theo nói đến việc cười có thể cải thiện tâm trạng, và có một thí nghiệm khác liên quan đến một số dụng cụ để tạo ra nụ cười. Đoạn G nói về việc dùng bút để nghiên cứu tác động của một nụ cười "vô thức" đến cách đánh giá mức độ hài hước của phim hoạt hình. Vì vậy đoạn G là phù hợp nhất. 

Thông tin: 

- Pens in mouths, the participants then rated the humour in some cartoons.

- This indicates that smiling can actually improve your mood. researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks. 

Dịch nghĩa:

- Ngậm bút trong miệng, những người tham gia sau đó đánh giá mức độ hài hước trong một số phim hoạt hình.

- Điều này chỉ ra rằng việc mỉm cười thực sự có thể cải thiện tâm trạng của bạn. Các nhà nghiên cứu từ Đại học Kansas đã yêu cầu những người tình nguyện cắn một đôi đũa.

Câu 4:

This indicates that smiling can actually improve your mood; as opposed to the usual idea of it being an outward sign of what you are already feeling. Taking this one step further, researchers from University of Kansas asked volunteers to bite on a pair of chopsticks: either biting one end, with the lips closed to produce no smile; or the same but with lips apart in a standard smile; or biting along the length of the chopstick, to produce a Duchenne smile. The volunteers were then made to feel stressed by having them submerge one hand in ice-water for one minute.

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Đáp án đúng: A

Đoạn tiếp theo nói về lợi ích của việc giả cười khi không thực sự thấy vui. Đoạn A mô tả một thí nghiệm cụ thể với nụ cười Duchenne và cách nó giúp chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

Thông tin:

- So, fake or not, putting on a Duchenne smile may be just the tonic to combat physical and psychological difficulties.

- But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, ….

Dịch nghĩa: 

- Vì vậy, dù giả tạo hay không, việc nở nụ cười Duchenne có thể chỉ là liều thuốc bổ để chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

- Nhưng mặc dù có thể có những lúc chúng ta thấy việc mỉm cười có ích  khi chúng ta không cảm thấy đặc biệt vui vẻ, ….

Câu 5:

But though there may be times when it is advantageous for us to smile when we don't feel particularly cheerful, there is a flipside. Researchers in California wondered whether professional fighters’ smiles during the face-off before a bout might predict who the victor would be. They obtained face-off photographs of 152 Ultimate Fighting Championships competitors and rated them for smile intensity. Interestingly, winning fighters displayed less intensive smiles in pre-fight face-offs than losers did, and fighters winning by a knock-out displayed the least intensive smiles of all.

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Đáp án đúng: F

Câu tiếp theo chỉ đến việc nụ cười có thể thể hiện ra sự yếu đuối, phù hợp với đoạn F, giải thích rằng nụ cười trong bối cảnh đấu tranh thể chất là dấu hiệu nhún nhường hoặc nhượng bộ.

Thông tin: 

- Smiling can be a sign of appeasement - possibly some kind of peace offering - and subordinate status.

- The fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. 

Dịch nghĩa: 

- Nụ cười có thể là dấu hiệu của sự xoa dịu - có thể là một dạng đề nghị hòa bình - và địa vị phụ thuộc.

- Những chiến binh mỉm cười vô tình tiết lộ thông tin về cảm giác yếu đuối của chính họ, do đó truyền lợi thế về mặt tâm lý cho đối thủ.

Câu 6:

What seems to have happened, is that the fighters who smiled were unintentionally leaking information about their own sense of weakness, so passing a psychological advantage to their opponent. The message from this is that taking control of your emotional state, avoiding smiling, and showing that you have the upper hand, even where that is not felt, is a good strategy in competitive environments.

75

But, as the saying goes, if you can’t beat them, join them. Next time you're having your photograph taken, don't say ‘cheese’; say ‘cheeks’. Saying ‘cheeks will not only shape your mouth nicely, but will also remind you to squeeze your cheeks upwards into a visually satisfying, genuine-looking Duchenne smile.

Xem lời giải

verified Lời giải của GV VietJack

Đáp án đúng: D

Đoạn cuối cùng nói về cách tạo ra nụ cười thực sự khi chụp ảnh, mặc dù mọi người có thể chọn cười hay không cười như được nhắc đến trong đoạn D, thì thay vào đó, mọi người có thể tạo ra nụ cười thật chân thực như nụ cười Duchenne.

Thông tin: 

- People smile - or not - for all kinds of reasons beyond simply how happy they are feeling.

- But, as the saying goes, if you can't beat them, join them.

Dịch nghĩa: 

- Mọi người mỉm cười - hoặc không - vì đủ mọi lý do, không chỉ đơn giản là họ cảm thấy vui vẻ.

- Nhưng, như câu nói, nếu bạn không thể đánh bại họ, hãy tham gia cùng họ.


Dịch bài đọc: 

Nụ cười có ý nghĩa gì?

Đường cong giúp mọi thứ trở nên “thẳng thắn” là cách diễn viên hài Phyllis Diller từng mô tả nụ cười. Và đúng là có điều gì đó quyến rũ, đáng tin tưởng và xoa dịu về nụ cười - nhưng điều này có thể gây hiểu lầm. Hãy đào sâu hơn một chút và bạn sẽ thấy một khía cạnh ít lành mạnh hơn, bởi vì nụ cười thực sự là một trong những trò giả tạo nhất.

Tôi biết bạn đang nghĩ gì: tất cả chúng ta đều thỉnh thoảng mỉm cười để xoa dịu mọi người và tránh xung đột không cần thiết. Tuy nhiên, tất cả chúng ta đều cho rằng một nụ cười thực sự của sự yêu thích thực sự là một điều gì đó rất khác.

Trên thực tế, các nhà tâm lý học đã đặt cho nó một cái tên: nụ cười Duchenne, để vinh danh nhà thần kinh học người Pháp Guillaume-Benjamin-Amand Duchenne. Nụ cười này sử dụng các cơ xung quanh mắt để nâng má, tạo ra nếp nhăn quanh mắt và từ lâu đã được coi là dấu hiệu độc nhất vô nhị của cảm xúc thực sự của con người. Hoặc ít nhất là cho đến năm 2013, khi các nhà tâm lý học từ Boston, Hoa Kỳ, phá bỏ chuyện hoang đường đó.

Trong một nghiên cứu đơn giản, một nhóm tình nguyện viên được yêu cầu tái hiện nụ cười trong ảnh và một nhóm khác đánh giá xem nụ cười của nhóm đầu tiên có chân thực không. Một số bức ảnh chỉ mô tả nụ cười bằng miệng, nhưng một số khác cho thấy nụ cười sử dụng cả cơ miệng và cơ mắt. Hai phần ba số cá nhân hóa ra có thể giả vờ cười thật lòng, và họ cũng có thể làm tốt điều này trong cuộc sống hàng ngày.

Những phát hiện này chỉ ra rằng ngay cả nụ cười Duchenne được cho là chân thực cũng có thể được mô phỏng một cách thuyết phục. Thật khó để nói rằng nụ cười là một dấu hiệu độc đáo của cảm xúc thực sự của con người. Nhưng tại sao một số người lại giỏi mô phỏng loại này đến vậy? Câu trả lời không cần thiết là điều xấu xa. Trên thực tế, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng bạn thực sự có thể tự mỉm cười để có tâm trạng tốt hơn.

Những người tham gia được yêu cầu ngậm bút trong miệng bằng đầu bút. Một số người ngậm bút bằng răng, tạo ra nụ cười mà người liên quan không nhận ra, trong khi những người khác ngậm bút bằng môi tạo ra một cái bĩu môi thay vì cười. Sau đó, những người tham gia đánh giá mức độ hài hước trong một số phim hoạt hình khi ngậm bút bằng răng. Điều thú vị là những phim hoạt hình được đánh giá là hài hước hơn khi ngậm bút bằng răng so với khi ngậm bằng môi. Điều này chỉ ra rằng nụ cười thực sự có thể cải thiện tâm trạng của bạn; trái ngược với ý tưởng thông thường cho rằng nụ cười là dấu hiệu bên ngoài cho thấy những gì bạn đang cảm thấy. Tiến thêm một bước nữa, các nhà nghiên cứu từ Đại học Kansas đã yêu cầu những người tình nguyện cắn một đôi đũa: cắn một đầu, khép môi để không cười; hoặc tương tự nhưng với đôi môi mở rộng trong một nụ cười chuẩn; hoặc cắn dọc theo chiều dài của đũa, để tạo ra nụ cười Duchenne. Sau đó, những người tình nguyện được làm cho căng thẳng bằng cách nhúng một tay vào nước đá trong một phút.

Điểm đáng chú ý là nụ cười sẽ ảnh hưởng đến khả năng đối phó với sự khó chịu của họ như thế nào. Nụ cười Duchenne đã được chứng minh là vượt trội hơn các biểu cảm khuôn mặt khác về mặt này. Vì vậy, dù giả tạo hay không, việc nở nụ cười Duchenne có thể chỉ là liều thuốc bổ để chống lại những khó khăn về thể chất và tâm lý.

Nhưng mặc dù cónhững lúc chúng ta thấy việc mỉm cười có lợi cho chúng ta khi bản thân không cảm thấy đặc biệt vui vẻ, nhưng vẫn có một ngược lại. Các nhà nghiên cứu ở California tự hỏi liệu nụ cười của các võ sĩ chuyên nghiệp trong lúc đối mặt trước một trận đấu có thể dự đoán được ai sẽ là người chiến thắng hay không. Họ đã lấy được những bức ảnh đối mặt của 152 đấu thủ Giải vô địch đấu võ thuật đỉnh cao và đánh giá cường độ nụ cười của họ. Điều thú vị là, các võ sĩ chiến thắng có nụ cười ít mãnh liệt hơn trong các cuộc đối mặt trước trận đấu so với những người thua cuộc, và các võ sĩ chiến thắng bằng đòn hạ gục lại có nụ cười ít mãnh liệt nhất.

Điều này cho chúng ta biết điều gì? Nó cho thấy rằng trong bối cảnh mà sự thống trị về mặt thể chất là quan trọng, nụ cười có thể là dấu hiệu của sự xoa dịu - có thể là một dạng đề nghị hòa bình - và địa vị phụ thuộc. Điều có vẻ đã xảy ra là các võ sĩ mỉm cười và vô tình để lộ ra cảm giác yếu đuối của chính họ, do đó truyền lợi thế về mặt tâm lý cho đối thủ. Thông điệp từ điều này là việc kiểm soát trạng thái cảm xúc của bạn, tránh mỉm cười và thể hiện rằng bạn đang chiếm ưu thế, ngay cả khi điều đó không được cảm nhận, là một chiến lược tốt trong môi trường cạnh tranh.

Do đó, nụ cười có thể là một người bạn giả tạo. Mọi người cười - hoặc không - vì đủ mọi lý do, không chỉ đơn giản là họ cảm thấy vui vẻ. Nhưng, như câu nói, nếu bạn không thể đánh bại họ, hãy tham gia cùng họ. Lần tới khi bạn chụp ảnh, đừng nói "cheese"; hãy nói "cheeks". Nói "cheeks" không chỉ định hình miệng bạn đẹp mà còn nhắc nhở bạn phải nhếch má lên thành nụ cười Duchenne chân thật, thỏa mãn thị giác.

Bình luận


Bình luận

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1:

About which of the films is the following stated?

A combination of factors make it essential viewing. 60

Xem đáp án » 25/03/2025 203

Câu 2:

appeal to younger audiences who enjoy its user-friendly interfaced, (37)______________ (ENTERTAIN) content and opportunities for self-expression.

Xem đáp án » 25/03/2025 162

Câu 3:

Ministers have opened the door to expand the use of animal testing to ingredients

Xem đáp án » 25/03/2025 155

Câu 4:

What is said about fashion in the last paragraph?

Xem đáp án » 25/03/2025 154

Câu 5:

to safely release any (29)________ and anxiety.

Xem đáp án » 25/03/2025 131

Câu 6:

(52)____________, an exciting new concept is changing all that.

Xem đáp án » 25/03/2025 116