khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/03/2020 546 Lưu

Cho biết tính trạng màu quả do 2 cặp Aa và Bb quy định; Tính trạng kích thước quả do cặp gen Dd quy định. Cho cây quả to, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 40,5% cây quả to, màu đỏ: 15,75% cây quả nhỏ, màu đỏ : 34,5% cây quả to, màu vàng : 9,25% cây quả nhỏ, màu vàng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. P có thể có kiểu gen là AdaDBb

II. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Đời F1 có tối đa 10 kiểu gen quy định kiểu hình quả nhỏ, màu đỏ.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/81.

A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.

-cây quả to, màu đỏ có kí hiệu A-B-D- = 40,5% →A-D=40,5%:0,75=0,54

→ Kiểu gen adad=0,04→ Giao tử ad=0,2

→ Kiểu gen của P là AdaDBb tần số hoán vị là 40% →I đúng; II sai.

-Kiểu hình quả nhỏ, màu đỏ có kí hiệu là A-B-dd = (A-dd)(B-) sẽ có số kiểu gen là 2x 2 = 4 kiểu gen →phát biểu III sai.

-Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, màu đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là

ADADBBA-D-B=281 IV đúng.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C

Sau 1 thế hệ ngẫu phối thì quần thể đạt trạng thái cân bằng

QT ban đầu có f(A) = 0,5 + 0,4/2 = 0,7; f(a) = 1 - 0,75 = 0,3

→ Cấu trúc của QT ở F1: 0,7^2 AA + 2.0,7.0,3 Aa + 0,3^2 aa = 1

Lời giải

Chọn B

Những tế bào xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở 1 cặp thì tỉ lệ tinh trùng mang cả 2 NST có nguồn gốc từ mẹ không có trao đổi chéo là: 

12x14=18

Những tế bào xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở 2 cặp thì tỉ lệ tinh trùng mang cả 2 NST có nguồn gốc từ mẹ không có trao đổi chéo là: 14x14=116

Số lượng tinh trùng mang cả 2 NST có nguồn gốc từ mẹ không có trao đổi chéo là: 

18 × 40 × 4 + 18 × 72 × 4 + 116 × (304 - 40 - 72) × 4 = 104.

Câu 4

A. lai hai cơ thể mang tính trạng bất kì với nhau.

B. lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn.

C. lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng trội.

D. lai một cơ thể mang tính trạng lặn với một cơ thể mang tính trạng lặn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP