không khí và thời tiết. Vỏ bóng được làm bằng chất liệu đàn hồi, phía dưới có gắn dù và thiết bị đo (hình bên). Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Một quả bóng thám không khi bắt đầu thả có đường kính 3 m . Vỏ bóng, dù và thiết bị đo có khối lượng 4 kg . Bóng được bơm khí hydrogen, ở áp suất bằng áp suất khí quyển tại mặt đất \({{\rm{p}}_0} = {1,013.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ . Bóng lên đến độ cao \(h\) thì dừng lại, khi đó đường kính của bóng đã tăng gấp 3 lần so với khi bắt đầu thả, tại đó nhiệt độ của khí quyển là và lơ lửng trên đó khoảng 2 giờ trước khi vở. Biết khối lượng mol của không khí và của hydrogen lần lượt là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) và \(2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
a) Để bóng bay lên được thì lực đẩy Archỉmedes của không khí tác dụng vào bóng phải lớn hơn tổng trọng lượng của quả bóng, dù, thiết bị đo do đó bóng cần được bơm khí hiếm nhẹ.
b) Khi càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm nên chênh lệch áp suất giữa khí bên trong bóng với áp suất khí quyển bên ngoài ngày càng lớn, thể tích bóng sẽ tăng, vỏ bóng mỏng dần đến một độ cao nhất định thì bóng sẽ bị vỡ.
c) Khối lượng khí hydrogen được bơm vào bóng là \(1,51\;{\rm{kg}}\).
d) Áp suất của khí quyển tại độ cao h là \(8,4 \cdot {10^2}\;{\rm{Pa}}\).
không khí và thời tiết. Vỏ bóng được làm bằng chất liệu đàn hồi, phía dưới có gắn dù và thiết bị đo (hình bên). Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió. Một quả bóng thám không khi bắt đầu thả có đường kính 3 m . Vỏ bóng, dù và thiết bị đo có khối lượng 4 kg . Bóng được bơm khí hydrogen, ở áp suất bằng áp suất khí quyển tại mặt đất \({{\rm{p}}_0} = {1,013.10^5}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ . Bóng lên đến độ cao \(h\) thì dừng lại, khi đó đường kính của bóng đã tăng gấp 3 lần so với khi bắt đầu thả, tại đó nhiệt độ của khí quyển là và lơ lửng trên đó khoảng 2 giờ trước khi vở. Biết khối lượng mol của không khí và của hydrogen lần lượt là \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\) và \(2\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).
a) Để bóng bay lên được thì lực đẩy Archỉmedes của không khí tác dụng vào bóng phải lớn hơn tổng trọng lượng của quả bóng, dù, thiết bị đo do đó bóng cần được bơm khí hiếm nhẹ.
b) Khi càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm nên chênh lệch áp suất giữa khí bên trong bóng với áp suất khí quyển bên ngoài ngày càng lớn, thể tích bóng sẽ tăng, vỏ bóng mỏng dần đến một độ cao nhất định thì bóng sẽ bị vỡ.
c) Khối lượng khí hydrogen được bơm vào bóng là \(1,51\;{\rm{kg}}\).
d) Áp suất của khí quyển tại độ cao h là \(8,4 \cdot {10^2}\;{\rm{Pa}}\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Nam có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Đúng
\({V_0} = \frac{4}{3}\pi R_0^3 = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = 4,5\pi \left( {{m^3}} \right)\)
\(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = {n_{{H_2}}}R \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5} \cdot 4,5\pi }}{{27 + 273}} = {n_{{H_2}}} \cdot 8,31 \Rightarrow {n_{{H_2}}} \approx 574,446\;{\rm{mol}}\)
\({m_{{H_2}}} = {n_{{H_2}}} \cdot {M_{{H_2}}} = 574,5 \cdot 2 = 1149\;{\rm{g}} = 1,149\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)c) Sai
\(V = \frac{4}{3}\pi {\left( {3{R_0}} \right)^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {3 \cdot \frac{3}{2}} \right)^3} = 121,5\pi \left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\({F_A} = P \Rightarrow {m_{kq}} = m + {m_{{H_2}}} \Rightarrow {m_{kq}} = 4 + 1,149 = 5,149\;{\rm{kg}}\)
\(\frac{{{p_{kq}}V}}{T} = \frac{{{m_{kq}}}}{{{M_{kq}}}}R \Rightarrow \frac{{{p_{kq}} \cdot 121,5\pi }}{{ - 55 + 273}} = \frac{{5,149}}{{29 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \cdot 8,31 \Rightarrow {p_{kq}} \approx 843Pa \Rightarrow \)d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. giảm tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
B. tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Lời giải
\(\frac{V}{T} = \frac{m}{{DT}} = \) const \( \Rightarrow T \downarrow \) thì \(D \uparrow \). Chọn B
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{{{p^\prime }(V - \Delta V)}}{{T + \Delta T}} \Rightarrow \Delta T = \frac{{{p^\prime }(V - \Delta V)T}}{{pV}} - T \Rightarrow \) có phụ thuộc \(\Delta V\) và \(V \Rightarrow \) c) Sai; d) Sai
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Kích thước của các phân tử có thể bỏ qua.
B. Các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.