Câu hỏi:

23/09/2025 152 Lưu

Sử dụng bảng thống kê sau để trả lời các Câu 18, Câu 19, Câu 20.

Bảng thống kê huy chương SEA GAMES 31

 

Vàng

Bạc

Đồng

Tổng

Vietnam

205

125

116

446

Thailand

90

103

137

332

Indonesia

69

91

81

241

Philippines

52

70

105

227

Singapore

47

46

73

166

Số huy chương vàng mà Thái Lan giành được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số huy chương vàng được trao tại SEA GAMES 31? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 19,4

Số huy chương vàng mà Thái Lan giành được so với tổng số huy chương vàng được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{90}}{{\left( {205 + 90 + 69 + 52 + 47} \right)}} \cdot 100\% \approx 19,4\% \).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Số huy chương mà đội tuyển Việt Nam giành được chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 31,6

Tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là:

\(446 + 332 + 241 + 227 + 166 = 1{\rm{ }}412\) (huy chương)

Số huy chương mà đội tuyển Việt Nam giành được so với tổng số huy chương được trao tại SEA GAMES 31 là: \(\frac{{446}}{{1{\rm{ }}412}} \cdot 100\% \approx 31,6\% \).

Câu 3:

Số huy chương vàng mà đội tuyển Việt Nam giành được gấp bao nhiêu lần số huy chương vàng của đội tuyển Philippines? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: 3,9

Số huy chương vàng mà đội tuyển Việt Nam giành được gấp số huy chương vàng của đội tuyển Philippines là: \(\frac{{205}}{{52}} \approx 3,9\) (lần).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn lê.

Số học sinh thích ăn chuối nhiều hơn số học sinh thích ăn lê.

Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.

Cả A, B, C đều sai.

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

- Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam.

- Số học sinh thích ăn chuối ít hơn số học sinh thích ăn lê.

Do đó, chọn đáp án C.

Lời giải

a) Đúng.

Quan sát biểu đồ, nhận thấy năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng nhiều nhất là năm 2020.

b) Đúng.

Quan sát biểu đồ, năm có sản lượng thủy hải sản nuôi trồng ít nhất là năm 2015.

c) Sai.

Sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 so với năm 2019 là: \(\frac{{1{\rm{ }}166}}{{1{\rm{ }}046}} \cdot 100\% \approx 111,5\% \).

Do đó, sản lượng thủy hải sản nuôi trồng năm 2020 tăng so với năm 2019 là \(111,5\% - 100\% = 11,5\% \)

d) Sai.

Tổng sản lượng nuôi trồng thủy hải sản ở Đà Nẵng qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020 là:

\(807 + 993 + 1{\rm{ }}046 + 1{\rm{ }}166 = 4{\rm{ }}012\) (tấn).

So với năm 2015, sản lượng nuôi trồng thủy hải sản năm 2018 là: \(\frac{{993}}{{807}} \cdot 100\% \approx 123\% \).

Do đó, năm 2018 sản lượng nuôi trồng thủy hải sản tăng so với năm 2015 là: \(123\% - 100\% = 23\% \).

Câu 6

A.

Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại các quốc gia Châu Á.

B.

Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.

C.

Bảng thống kê về độ tuổi thọ trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian 1990 – 2020.

D.

Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Seas Game 22.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP