Câu hỏi:

28/09/2025 163 Lưu

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường        

A. 5,12 mm.                     
B. 0,256 m.            
C. 5,12 m.        
D. 2,56 mm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

\[{v^2} - v_0^2 = 2aS <  =  > 0 - v_0^2 = \frac{{2FS}}{m} = \frac{{{\rm{2eE}}S}}{m} =  > S =  - \frac{{v_0^2m}}{{2eE}} =  - \frac{{{{({{3.10}^5})}^2}.9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}}).100}} = 2,{56.10^{ - 3}}m = 2,56mm\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[({C_1}//{C_3})nt({C_2}//{C_4})\]

\({C_b} = \frac{{{C_{13}}.{C_{24}}}}{{{C_{13}} + {C_{24}}}} = \frac{{5.5}}{{5 + 5}} = 2,5\mu F\)

Lời giải

Chọn A

F'=k|q1q2|εr'2=k|q1q2|ε(0,5r)2F4.0,52=F

Câu 3

A. điện trường đều.                                      
B. điện trường song song.
C. điện trường trái dấu.                               
D. đện trường vuông góc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. sinh công của lực điện giữa hai điểm đó. 
B. tác dụng lực của điện trường.
C. tạo ra thế năng của điện trường.           
D. khả năng sinh lực điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. E2 = 0,75E1.             
B. E2 = 2E1.                              
C. E2 = 0,5E1.                   
D. E2 = \(\frac{4}{3}\)E1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP