Câu hỏi:

28/09/2025 132 Lưu

Một êlectron có điện tích \(e = - 1,{6.10^{ - 19}}C\); khối lượng \({m_e} = 9,{1.10^{ - 31}}\,kg\)bay với tốc độ \(1,{2.10^7}\,m/s\) dọc theo hướng đường sức của điện trường đều từ một điểm có điện thế \({V_1} = 600\,V\). Điện thế V2 tại điểm mà êlectron dừng lại là          

A. \(790,5\,V\).      
B. \(409,5\,V\).                 
C. \(190,5\,V\).                                
D. \(219,0\,V\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn C

\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} <  =  > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} <  =  > e({V_1} - {V_2}) =  - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ <  =  > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\[({C_1}//{C_3})nt({C_2}//{C_4})\]

\({C_b} = \frac{{{C_{13}}.{C_{24}}}}{{{C_{13}} + {C_{24}}}} = \frac{{5.5}}{{5 + 5}} = 2,5\mu F\)

Lời giải

Chọn A

F'=k|q1q2|εr'2=k|q1q2|ε(0,5r)2F4.0,52=F

Câu 3

A. điện trường đều.                                      
B. điện trường song song.
C. điện trường trái dấu.                               
D. đện trường vuông góc.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. sinh công của lực điện giữa hai điểm đó. 
B. tác dụng lực của điện trường.
C. tạo ra thế năng của điện trường.           
D. khả năng sinh lực điện.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. E2 = 0,75E1.             
B. E2 = 2E1.                              
C. E2 = 0,5E1.                   
D. E2 = \(\frac{4}{3}\)E1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP