Câu hỏi:

28/11/2025 43 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

Owning a pet can be a great (19) ______. It is a chance to love and care for a living creature. By watching and looking at its growth and behavior, you will discover that having a pet can be exciting and (20) ______.

It is also said that owning a pet reaps benefits to your health. You will have lower blood pressure and lower cholesterol levels. Owning a pet gives you a greater sense of well-being and (21) ______ your stress level.

Different types of pets need different kinds of care. Some pets are easy to look (22) ______ while others are difficult. Pets are not toys and a certain amount of work is needed if you want to take care of (23) ______ properly. You must be willing to spend a part of each day to meet your pet's needs.

(24) ______ pets, big or small, depend on their owners for food, housing and protection. Although love is very important, it alone is not enough.

Owning a pet can be a great (19) ______.

A. activities 
B. way         
C. task          
D. pleasure

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Ngữ cảnh: Câu văn nói đến việc sở hữu thú cưng là một điều gì thú vị.

- Trước từ cần điền, ta thấy mạo từ “a” = một ® Từ cần điền là một danh từ số ít.

- Xét các đáp án:

“activities” = hoạt động, là danh từ số nhiều

“way” = con đường, cách ® không phù hợp về nghĩa

“task” = bài tập, nhiệm vụ ® không phù hợp về nghĩa

“pleasure” = niềm vui, điều thú vị

® “a great pleasure” = một niềm vui lớn

Dịch: Sở hữu thú cưng có thể là một niềm vui lớn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

By watching and looking at its growth and behavior, you will discover that having a pet can be exciting and (20) ______.

A. amusing   
B. amuse       
C. amused     
D. amusingly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- “exciting” = thú vị, là một tính từ

- Chỗ trống nằm ở cuối câu, được nối với “exciting” bởi liên từ “and” = và ® từ cần điền là một tính từ cùng trường nghĩa với “exciting”.

- Xét các đáp án:

amusing (adj): thú vị, mang tính giải trí ® tính từ chỉ đặc điểm, tính chất

amuse (v): làm cho ai đó thích thú, vui vẻ

amused (adj): thích thú ® tính từ chỉ cảm xúc, trạng thái (chỉ dùng khi chủ ngữ chỉ người)

amusingly (adv): một cách thú vị

- Vì chủ ngữ “having a pet” = nuôi thú cưng, là một danh động từ chỉ một sự việc nên ta dùng tính từ chỉ đặc điểm, tính chất là “amusing”

® “having a pet can be exciting and amusing” = nuôi thú cưng có thể rất thú vị và giải trí

Dịch: Bằng việc theo dõi và chú ý đến sự phát triển và hành vi của chúng, bạn sẽ khám phá ra rằng nuôi thú cưng có thể thú vị và giải trí.

Câu 3:

Owning a pet gives you a greater sense of well-being and (21) ______ your stress level.

A. decreases                         

B. make                    
C. increase     
D. cause

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- “sense of well-being” = cảm giác hạnh phúc

- Ngữ cảnh: Câu văn đang làm rõ thêm luận điểm “nuôi thú cưng mang đến lợi ích cho sức khoẻ” ở đầu đoạn văn, bằng dẫn chứng cụ thể là “gives you a greater sense of well-being” = đem đến cho bạn cảm giác hạnh phúc hơn.

- “stress level” = mức độ căng thẳng, là một cụm danh từ mang nghĩa tiêu cực, không có lợi cho sức khoẻ ® cần một động từ mang nghĩa làm suy yếu mức độ căng thẳng  

- Xét các đáp án:

decreases (v): làm giảm

make (v): tạo ra

increase (v): làm tăng

cause (v): gây ra

- Ngoài ra, “gives” = đem đến và từ cần điền đang dùng chung chủ ngữ “owning a pet” = nuôi thú cưng, là chủ ngữ chỉ sự việc ® từ cần điền là động từ chia thì hiện tại đơn giống như “gives”.

® “decreases your stress level” = làm giảm mức độ căng thẳng của bạn

Dịch: Nuôi thú cưng đem đến cho bạn cảm giác hạnh phúc hơn và làm giảm mức độ căng thẳng của bạn.

Câu 4:

Some pets are easy to look (22) ______ while others are difficult.

A. it                                      

B. them                     
C. they     
D. their

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Ngữ cảnh: Đoạn văn nói về việc chăm sóc thú cưng: “Different types of pets need different kinds of care.” = Những loại thú cưng khác nhau cần sự chăm sóc khác nhau.

- Đằng trước chỗ trống có động từ “look” ® từ cần điền cần tạo thành cụm động từ có nghĩa với “look”.

- Xét các đáp án:

look at: nhìn vào ® không phù hợp ngữ cảnh 

look for: tìm kiếm ® không phù hợp ngữ cảnh 

look after: chăm sóc

look into: nghiên cứu ® không phù hợp ngữ cảnh 

® “Some pets are easy to look after” = Vài thú cưng thì dễ chăm sóc

Dịch: Vài thú cưng thì dễ chăm sóc trong khi những loại khác thì khó chăm.

Câu 5:

Pets are not toys and a certain amount of work is needed if you want to take care of (23) ______ properly.

A. it                                     

B. them                     
C. they     
D. their

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Ngữ cảnh: Câu văn giải thích chi tiết hơn về việc chăm sóc thú cưng đúng cách.

- Đối tượng của hành động “take care of” = chăm sóc trong câu văn này là thú cưng = “pets”, là danh từ số nhiều ® thay thế bằng tân ngữ số nhiều “them” để tránh lặp từ

Dịch: Thú cưng không phải đồ chơi và bạn cần làm một lượng công việc nhất định nếu bạn muốn chăm sóc chúng đúng cách.

Câu 6:

(24) ______ pets, big or small, depend on their owners for food, housing and protection.

A. A                                     

B. Much                  
C. All     
D. Any

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Từ cần điền đứng trước “pets” = thú cưng, là danh từ số nhiều ® cần mạo từ đi được với danh từ số nhiều

- Xét các đáp án:

a + N số ít = một ai/ cái gì

much + N không đếm được = nhiều cái gì

all + N số nhiều/ N không đếm được = tất cả cái gì

any + N số nhiều/ N không đếm được = bất cứ cái gì

- “Any” thường được sử dụng trong câu phủ định hoặc câu hỏi, không phù hợp với ngữ cảnh câu khẳng định chung chung về tất cả thú cưng

- “All” là lượng từ mang ý nghĩa bao quát toàn bộ các loại thú cưng bất kể kích cỡ

® “All pets, big or small, depend on their owners” = Tất cả thú cưng, dù lớn hay nhỏ, đều phụ thuộc vào chủ nhân

Dịch: Tất cả thú cưng, dù lớn hay nhỏ, đều phụ thuộc vào chủ nhân của chúng để có thức ăn, chỗ ở và sự bảo vệ.

Văn bản hoàn chỉnh

Owning a pet can be a great pleasure. It is a chance to love and care for a living creature. By watching and looking at its growth and behavior, you will discover that having a pet can be exciting and amusing.

It is also said that owning a pet reaps benefits to your health. You will have lower blood pressure and lower cholesterol levels. Owning a pet gives you a greater sense of well-being and decreases your stress level.

Different types of pets need different kinds of care. Some pets are easy to look after while others are difficult. Pets are not toys and a certain amount of work is needed if you want to take care of them properly. You must be willing to spend a part of each day to meet your pet's needs.

All pets, big or small, depend on their owners for food, housing and protection. Although love is very important, it alone is not enough.

Dịch văn bản:

Sở hữu thú cưng có thể là một niềm vui lớn. Đó là cơ hội để yêu thương và quan tâm một sinh vật sống. Bằng việc theo dõi và chú ý đến sự phát triển và hành vi của chúng, bạn sẽ khám phá ra rằng nuôi thú cưng rất vui vẻ và giải trí .

Người ta cho rằng nuôi thú cưng mang đến lợi ích cho sức khoẻ của bạn. Bạn sẽ giảm huyết áp và mức cholesterol. Nuôi thú cưng đem đến cho bạn cảm giác hạnh phúc hơn và làm giảm mức độ căng thẳng.

Những loại thú cưng khác nhau cần sự chăm sóc khác nhau. Vài thú cưng thì dễ chăm sóc trong khi những loại khác thì khó chăm. Thú cưng không phải đồ chơi và bạn cần làm một lượng công việc nhất định nếu bạn muốn chăm sóc chúng đúng cách. Bạn cần phải sẵn sàng dành một phần thời gian mỗi ngày để đáp ứng các nhu cầu của thú cưng.

Tất cả thú cưng, dù lớn hay nhỏ, đều phụ thuộc vào chủ nhân của chúng để có thức ăn, chỗ ở và sự bảo vệ. Mặc dù tình yêu thương rất quan trọng, nhưng chỉ mình nó thôi thì không đủ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Cell phones will be used as textbooks. 
B. How to use some electronic devices in education. 
C. Cell phones can be used as an excellent record. 
D. How cell phones are used in communication and education.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận điều gì?

A. Điện thoại di động sẽ được sử dụng như sách giáo khoa

B. Cách sử dụng thiết bị điện tử trong giáo dục

C. Điện thoại di động có thể được sử dụng như một bản ghi lại xuất sắc.

D. Cách điện thoại di động được sử dụng trong giao tiếp và giáo dục.

Thông tin: Đoạn văn nói về vai trò của điện thoại di động trong việc giao tiếp và hỗ trợ học tập, không chỉ là thiết bị học tập mà còn giúp sinh viên giữ liên lạc và ghi lại bài giảng.

Lời giải

Dịch các đáp án:

A. bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ

B. Mọi người không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để thu thập tất cả những thứ họ cần.

C. chợ trời đóng một vai trò quan trọng

D. Có nhiều lý do giải thích sự nổi tiếng của chúng

37. Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Giải thích: Nội dung của câu văn nói về một sự vật/ sự việc trong đời sống của người Việt trong quá khứ.

Câu sau cung cấp thêm thông tin về sự vật/ sự việc này: “Wherever there was open space, the local people could start their own market.” (Ở đâu có không gian rộng mở, người dân địa phương có thể mở chợ riêng cho mình.)

® Not long ago, open-air markets played an important part in the lives of the Vietnamese.

Dịch: Cách đây không lâu, chợ trời đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt.

Câu 3

A. the                                   

B. a                          
C. an     
D. no article

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can walk on the grass and play games there.
B. The grass should be kept clean and free of trash.
C. You should not walk on the grass to help keep it healthy.
D. The grass is for sitting and relaxing only.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Mai: Sure, what’s the problem?

b. Nam: Can you help me with my math homework?

c. Nam: I don’t understand how to do exercise 2.

A. b – a – c                      
B. c – a – b               
C. a – c – b             
D. a – b – c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. As the weather was not bad, the plane could touch down.
B. Because the weather was bad, the plane couldn’t touch down.
C. Since the weather is bad, the plane couldn’t touch down.
D. The plane could touch down due to the bad weather.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP