Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
Cell phones are an integral part of our society and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it. In the old days, if you forgot your lunch, you were at the mercy of the office calling home for you. Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.
Cell phones also allow students to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school. While not directly beneficial to education, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture, and, in some cases, can act as documentation of misbehavior in the same way that store cameras provide evidence and deter bad behavior.
Academically, the cell phone can record a video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review. And just imagine if classes could be easily taped for students who are absent. What if they could even be streamed and seen from home instantly?
Which does the passage mainly discuss?
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
Cell phones are an integral part of our society and their main use is communication. They keep students in touch with the rest of the world by giving them the power to interact with it. In the old days, if you forgot your lunch, you were at the mercy of the office calling home for you. Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.
Cell phones also allow students to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school. While not directly beneficial to education, better relationships can lead to higher self-esteem and reduce isolation, which is good for everybody. In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture, and, in some cases, can act as documentation of misbehavior in the same way that store cameras provide evidence and deter bad behavior.
Academically, the cell phone can record a video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later. It could be used to record audio of a lecture, as well, for later review. And just imagine if classes could be easily taped for students who are absent. What if they could even be streamed and seen from home instantly?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận điều gì?
A. Điện thoại di động sẽ được sử dụng như sách giáo khoa
B. Cách sử dụng thiết bị điện tử trong giáo dục
C. Điện thoại di động có thể được sử dụng như một bản ghi lại xuất sắc.
D. Cách điện thoại di động được sử dụng trong giao tiếp và giáo dục.
Thông tin: Đoạn văn nói về vai trò của điện thoại di động trong việc giao tiếp và hỗ trợ học tập, không chỉ là thiết bị học tập mà còn giúp sinh viên giữ liên lạc và ghi lại bài giảng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word “ integral” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “intergral” (quan trọng) trong đoạn 1 trái nghĩa với _____.
A. main (adj): chính
B. necessary (adj): cần thiết
C. unimportant (adj): không quan trọng
D. easy (adj): dễ dàng
Câu 3:
According to paragraph 1, with the cell phone, now students can ______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 1, với điện thoại di động, ngày nay học sinh có thể _____.
A. giải quyết việc nhà
B. giải quyết những vấn đề cá nhân
C. ghi lại bài giảng
D. nấu bữa trưa
Thông tin: Now, students have the ability to solve their own problems and handle certain emergencies on their own.
(Ngày nay, học sinh có khả năng tự giải quyết vấn đề cá nhân của họ và những trường hợp khẩn cấp nhất định.)
Câu 4:
According to the passage, cell phones help students to do all of the following EXCEPT?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn văn, điện thoại di động giúp học sinh làm tất cả những việc sau ngoại trừ:
A. làm bài tập về nhà
B. ghi âm bài giảng
C. giữ liên lạc với bạn bè
D. chụp lại những kỉ niệm
Thông tin:
+ Cell phones also allow students to keep in touch with students at other schools or friends that don't go to school. (Điện thoại di động cũng cho phép học sinh giữ liên lạc với học sinh ở trường khác hoặc những người bạn không đến trường.)
+ In the same way, camera phones allow students to capture the kinds of memories that help build a solid school culture … (Bằng cách tương tự, điện thoại có camera cho phép học sinh chụp lại những kỉ niệm giúp xây dựng một văn hoá trường học vững chắc …)
+ It could be used to record audio of a lecture … (Nó cũng có thể được sử dụng để ghi âm bài giảng …)
Câu 5:
The word “taped” in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ______.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “taped” (ghi lại) trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với _____.
A. streamed: phát trực tuyến
B. reviewed: xem lại
C. recorded: thu, ghi lại (hình ảnh, âm thanh, băng,…)
D. seen: xem
Câu 6:
How can a cell phone help students academically?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch: Điện thoại di động có thể giúp đỡ học sinh thế nào về mặt học thuật?
A. ngăn chặn hành động xấu
B. giữ liên lạc với học sinh
C. ghi hình
D. gọi điện về nhà
Thông tin: Academically, the cell phone can record a video of a procedure of explanation that may need to be reviewed later.
(Về mặt học thuật, điện thoại di động có thể ghi hình quy trình giải thích mà có thể sẽ cần được xem lại sau đó.)
Dịch văn bản:
Điện thoại di động là một phần quan trọng của xã hội chúng ta và công dụng chủ yếu của chúng là giao tiếp. Chúng giúp học sinh giữ liên lạc với phần còn lại của thế giới bằng việc trao cho họ khả năng tương tác với thế giới. Ngày trước, nếu bạn để quên đồ ăn trưa, bạn phải nhờ đến cơ quan gọi điện về nhà cho bạn. Ngày nay, học sinh có khả năng tự giải quyết vấn đề cá nhân của họ và những trường hợp khẩn cấp nhất định.
Điện thoại di động cũng cho phép học sinh giữ liên lạc với học sinh ở trường khác hoặc những người bạn không đến trường. Dù không trực tiếp có lợi cho giáo dục, những mối quan hệ thân thiết hơn có thể dẫn đến lòng tự trọng cao hơn và làm giảm sự cô lập, điều tốt cho tất cả mọi người. Bằng cách tương tự, điện thoại có camera cho phép học sinh chụp lại những kỉ niệm giúp xây dựng một văn hoá trường học vững chắc, và trong vài trường hợp, nó có thể đóng vai trò như tài liệu về hành vi sai phạm theo cách tương tự mà camera tại cửa hàng cung cấp bằng chứng và ngăn chặn hành vi xấu.
Về mặt học thuật, điện thoại di động có thể ghi hình quy trình giải thích mà có thể sẽ cần được xem lại sau đó. Nó cũng có thể được sử dụng để ghi âm bài giảng để xem lại sau này. Và hãy tưởng tượng nếu lớp học có thể dễ dàng được ghi hình cho những học sinh vắng mặt. Chuyện gì sẽ xảy ra nếu lớp học có thể phát trực tuyến và xem ngay tại nhà?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Ngữ cảnh: Câu văn nói đến việc sở hữu thú cưng là một điều gì thú vị.
- Trước từ cần điền, ta thấy mạo từ “a” = một ® Từ cần điền là một danh từ số ít.
- Xét các đáp án:
“activities” = hoạt động, là danh từ số nhiều
“way” = con đường, cách ® không phù hợp về nghĩa
“task” = bài tập, nhiệm vụ ® không phù hợp về nghĩa
“pleasure” = niềm vui, điều thú vị
® “a great pleasure” = một niềm vui lớn
Dịch: Sở hữu thú cưng có thể là một niềm vui lớn.
Lời giải
Dịch các đáp án:
A. bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ
B. Mọi người không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để thu thập tất cả những thứ họ cần.
C. chợ trời đóng một vai trò quan trọng
D. Có nhiều lý do giải thích sự nổi tiếng của chúng
37. Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Giải thích: Nội dung của câu văn nói về một sự vật/ sự việc trong đời sống của người Việt trong quá khứ.
Câu sau cung cấp thêm thông tin về sự vật/ sự việc này: “Wherever there was open space, the local people could start their own market.” (Ở đâu có không gian rộng mở, người dân địa phương có thể mở chợ riêng cho mình.)
® Not long ago, open-air markets played an important part in the lives of the Vietnamese.
Dịch: Cách đây không lâu, chợ trời đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt.
Câu 3
A. the
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Mai: Sure, what’s the problem?
b. Nam: Can you help me with my math homework?
c. Nam: I don’t understand how to do exercise 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
