Câu hỏi:

28/11/2025 36 Lưu

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.

Not long ago, (37) _____ in the lives of the Vietnamese. Wherever there was open space, the local people could start their own market. There, (38) _____ from local home-made and home-grown products to those that the sellers bought wholesale from somewhere and resold them for a profit. Since the locals went there nearly every day, they knew one another, and the sellers even remembered the customers' preferences.

Then supermarkets came and soon became popular. (39) _____. First, they offer a cool and large shopping site. Shoppers can spend hours in them without worrying about heat or rain. Second, they provide shoppers with a wide range of goods, from foods and kitchenware to cosmetics and pet care products. (40) _____. Nowadays, many supermarkets even offer home-delivery service and online shopping, which makes shopping even easier.

A. you could find almost everything

B. People do not have to move from shop to shop to collect all the things they need

C. open-air markets played an important part

D. There are many reasons to explain their popularity

Not long ago, (37) _____ in the lives of the Vietnamese.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dịch các đáp án:

A. bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ

B. Mọi người không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để thu thập tất cả những thứ họ cần.

C. chợ trời đóng một vai trò quan trọng

D. Có nhiều lý do giải thích sự nổi tiếng của chúng

37. Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Giải thích: Nội dung của câu văn nói về một sự vật/ sự việc trong đời sống của người Việt trong quá khứ.

Câu sau cung cấp thêm thông tin về sự vật/ sự việc này: “Wherever there was open space, the local people could start their own market.” (Ở đâu có không gian rộng mở, người dân địa phương có thể mở chợ riêng cho mình.)

® Not long ago, open-air markets played an important part in the lives of the Vietnamese.

Dịch: Cách đây không lâu, chợ trời đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

There, (38) _____ from local home-made and home-grown products to those that the sellers bought wholesale from somewhere and resold them for a profit.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thành phần sau của câu cung cấp thông tin về sự đa dạng hàng hoá mà chợ trời cung cấp: “from local home-made and home-grown products to those that the sellers bought wholesale from somewhere and resold them for a profit” (từ các sản phẩm tự trồng và sản xuất tại địa phương cho đến những sản phẩm mà người bán mua sỉ từ đâu đó và bán lại để kiếm lời)

Cụm từ cần điền là cụm S + V có thể liên kết với thông tin này.

® There, you could find almost everything from local home-made and home-grown products to those that the sellers bought wholesale from somewhere and resold them for a profit.

Dịch: Ở đó, bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ, từ các sản phẩm tự trồng và sản xuất tại địa phương cho đến những sản phẩm mà người bán mua sỉ từ đâu đó và bán lại để kiếm lời.

Câu 3:

Then supermarkets came and soon became popular. (39) _____.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu trước giới thiệu chủ đề của đoạn văn là siêu thị: Then supermarket came and soon became popular. (Sau đó siêu thị xuất hiện và nhanh chóng trở nên phổ biến.)

Những câu sau liệt kê các lý do khiến mọi người yêu thích siêu thị, ta thấy những nối “first”, “second” đánh dấu từng lý do.

® Câu văn phù hợp nhất là câu văn có thể liên kết thông tin với câu trước và câu sau: There are many reasons to explain their popularity. “their popularity” ở đây chính là sự nổi tiếng của siêu thị. 

Câu 4:

. (40) _____.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu trước nêu lý do thứ 2 khiến siêu thị trở nên phổ biến: “Second, they provide shoppers with a wide range of goods, from foods and kitchenware to cosmetics and pet care products.” (Thứ hai, họ cung cấp cho người mua hàng nhiều loại hàng hóa, từ thực phẩm và đồ dùng nhà bếp đến mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc thú cưng.)

Ở vị trí này ta cần một câu văn mở rộng, giải thích thêm cho sự tiện ích của siêu thị khi có tất cả hàng hoá trong cùng một không gian: People do not have to move from shop to shop to collect all the things they need. (Mọi người không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để thu thập tất cả những thứ họ cần.)

Văn bản hoàn chỉnh:

Not long ago, open-air markets played an important part in the lives of the Vietnamese. Wherever there was open space, the local people could start their own market. There, you could find almost everything from local home-made and home-grown products to those that the sellers bought wholesale from somewhere and resold them for a profit. Since the locals went there nearly every day, they knew one another, and the sellers even remembered the customers' preferences.

Then supermarkets came and soon became popular. There are many reasons to explain their popularity. First, they offer a cool and large shopping site. Shoppers can spend hours in them without worrying about heat or rain. Second, they provide shoppers with a wide range of goods, from foods and kitchenware to cosmetics and pet care products. People do not have to move from shop to shop to collect all the things they need. Nowadays, many supermarkets even offer home-delivery service and online shopping, which makes shopping even easier.

Dịch văn bản:

Cách đây không lâu, chợ trời đóng một vai trò quan trọng trong đời sống của người Việt. Ở đâu có không gian rộng mở, người dân địa phương có thể mở chợ riêng cho mình. Ở đó, bạn có thể tìm thấy hầu hết mọi thứ, từ các sản phẩm tự trồng và sản xuất tại địa phương cho đến những sản phẩm mà người bán mua sỉ từ đâu đó và bán lại để kiếm lời. Vì người dân địa phương đến đó gần như hàng ngày nên họ biết nhau và người bán hàng thậm chí còn ghi nhớ sở thích của khách hàng. 

Sau đó siêu thị xuất hiện và nhanh chóng trở nên phổ biến. Có nhiều lý do giải thích sự nổi tiếng của chúng. Đầu tiên, họ cung cấp một địa điểm mua sắm rộng lớn và mát mẻ. Người mua hàng có thể dành hàng giờ trong đó mà không lo nắng nóng hay mưa. Thứ hai, họ cung cấp cho người mua hàng nhiều loại hàng hóa, từ thực phẩm và đồ dùng nhà bếp đến mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc thú cưng. Mọi người không cần phải di chuyển từ cửa hàng này sang cửa hàng khác để thu thập tất cả những thứ họ cần. Ngày nay, nhiều siêu thị thậm chí còn cung cấp dịch vụ giao hàng tận nhà và mua sắm trực tuyến, giúp việc mua sắm trở nên dễ dàng hơn.  

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Cell phones will be used as textbooks. 
B. How to use some electronic devices in education. 
C. Cell phones can be used as an excellent record. 
D. How cell phones are used in communication and education.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch: Đoạn văn chủ yếu thảo luận điều gì?

A. Điện thoại di động sẽ được sử dụng như sách giáo khoa

B. Cách sử dụng thiết bị điện tử trong giáo dục

C. Điện thoại di động có thể được sử dụng như một bản ghi lại xuất sắc.

D. Cách điện thoại di động được sử dụng trong giao tiếp và giáo dục.

Thông tin: Đoạn văn nói về vai trò của điện thoại di động trong việc giao tiếp và hỗ trợ học tập, không chỉ là thiết bị học tập mà còn giúp sinh viên giữ liên lạc và ghi lại bài giảng.

Câu 2

A. activities 
B. way         
C. task          
D. pleasure

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Ngữ cảnh: Câu văn nói đến việc sở hữu thú cưng là một điều gì thú vị.

- Trước từ cần điền, ta thấy mạo từ “a” = một ® Từ cần điền là một danh từ số ít.

- Xét các đáp án:

“activities” = hoạt động, là danh từ số nhiều

“way” = con đường, cách ® không phù hợp về nghĩa

“task” = bài tập, nhiệm vụ ® không phù hợp về nghĩa

“pleasure” = niềm vui, điều thú vị

® “a great pleasure” = một niềm vui lớn

Dịch: Sở hữu thú cưng có thể là một niềm vui lớn.

Câu 3

A. the                                   

B. a                          
C. an     
D. no article

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can walk on the grass and play games there.
B. The grass should be kept clean and free of trash.
C. You should not walk on the grass to help keep it healthy.
D. The grass is for sitting and relaxing only.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. As the weather was not bad, the plane could touch down.
B. Because the weather was bad, the plane couldn’t touch down.
C. Since the weather is bad, the plane couldn’t touch down.
D. The plane could touch down due to the bad weather.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Mai: Sure, what’s the problem?

b. Nam: Can you help me with my math homework?

c. Nam: I don’t understand how to do exercise 2.

A. b – a – c                      
B. c – a – b               
C. a – c – b             
D. a – b – c

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP