Rewrite the following sentences using the words in brackets.
I don’t have a three-month summer holiday as my sister did. (wish)
® I ________________________________________________________ as my sister did.
Rewrite the following sentences using the words in brackets.
I don’t have a three-month summer holiday as my sister did. (wish)
® I ________________________________________________________ as my sister did.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: I don’t have a three-month summer holiday as my sister did.
(Tôi không có kỳ nghỉ hè kéo dài ba tháng như chị gái tôi.)
- Cấu trúc câu điều ước: S + wish + S + V (quá khứ đơn) + … = ước một điều không có thật ở hiện tại, do đó nếu động từ khẳng định thì phải chuyển thành phủ định và ngược lại.
® chuyển động từ “don’t have” từ phủ định thành khẳng định và chia thì quá khứ đơn
® Câu hoàn chỉnh: I wish I had a three-month summer holiday like my sister did.
Dịch: Tôi ước tôi có kỳ nghỉ hè 3 tháng giống như chị tôi trước kia.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The shelf was very high. The children couldn’t reach it. (so … that …)
® The shelf ________________________________________________________ reach it.
The shelf was very high. The children couldn’t reach it. (so … that …)
® The shelf ________________________________________________________ reach it.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: The shelf was very high. The children couldn’t reach it.
(Kệ rất cao. Bọn trẻ không với tới được.)
- Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + V + so + adj/adv + that + … = quá … đến nỗi mà …
- Ta có câu trước “The shelf was very high” (Cái giá quá cao) là nguyên nhân ® biến đổi thay “very” thành “so”, câu sau “The children couldn’t reach it” là kết quả nên giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: The shelf was so high that the children couldn’t reach it.
Dịch: Cái giá quá cao đến nỗi mà bọn trẻ không thể với lên được.
Câu 3:
My close friend likes to do environmental projects. (interested)
® My close friend is _______________________________________________________.
My close friend likes to do environmental projects. (interested)
® My close friend is _______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Câu gốc: My close friend likes to do environmental projects.
(Người bạn thân của tôi thích làm các dự án về môi trường.)
- Cấu trúc: interested in + V-ing: quan tâm, hứng thú với cái gì
® thay “to do” bằng “doing”, còn lại giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: My close friend is interested in doing environmental projects.
Dịch: Bạn thân tôi hứng thú với việc làm các dự án môi trường.
Câu 4:
Although I left home early, I was late for the meeting. (despite)
® I was late ______________________________________________________________.
Although I left home early, I was late for the meeting. (despite)
® I was late ______________________________________________________________.Hướng dẫn giải:
Câu gốc: Although I left home early, I was late for the meeting.
(Mặc dù tôi rời nhà sớm nhưng vẫn đến muộn cuộc họp.)
- Cấu trúc cụm từ chỉ sự nhượng bộ: despite + N/ V-ing, S + V + O = mặc dù …, nhưng …
® Lược bỏ chủ ngữ “I”, biến đổi động từ quá khứ “left” thành dạng nguyên thể thêm đuổi -ing “leaving”, còn lại giữ nguyên
® Câu hoàn chỉnh: I was late for the meeting despite leaving home early.
Dịch: Tôi trễ buổi họp dù đã rời nhà sớm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Ngữ cảnh: Đoạn văn viết về nhà trọ ký túc xá như một sự lựa chọn về chỗ ở khi đi du lịch.
- Chủ ngữ “They” chỉ “hostels” = nhà trọ ký túc xá, đã được nhắc đến ở câu phía trước. Câu văn cung cấp thông tin về giá thuê nhà trọ này nên từ cần điền là động từ thể hiện giá cả.
- “cost” = chi phí, giá cả, có giá là …, vừa là danh từ và động từ
® “They cost five to thirty dollars a night.”
- Xét các đáp án khác:
pay (v): thanh toán, trả tiền
price (n): giá
take (v): lấy
Đều không đúng ngữ pháp hoặc không phù hợp về nghĩa.
Dịch: Chúng có giá từ 5 đô la đến 30 đô-la mỗi đêm.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Đáp án nào dưới đây có thể là tiêu đề cho đoạn văn?
A. Trồng lúc ở tỉnh Tiền Giang
B. Một làng nghề dệt chiếu cói thủ công ở tỉnh Ninh Bình
C. Trồng lúa ở tỉnh Ninh Bình
D. Một làng nghề dệt chiếu cói thủ công ở tỉnh Tiền Giang
Thông tin: In the Mekong Delta, Long Dinh village in Tien Giang province is famous for its traditional craft of weaving sedge mats.
(Ở đồng bằng sông Mê Kông, làng Long Định ở tỉnh Tiền Giang nổi tiếng với nghề thủ công truyền thống dệt chiếu cói.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-c-d-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
