Câu hỏi:

27/12/2025 88 Lưu

PART 3. WRITING

Choose the letter A, B, C or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a

meaningful paragraph in each of the following questions.

a. The quake's magnitude was reported at 6.3 on the Richter scale.

b. The residents in the affected areas are urged to stay alert and follow instructions from local authorities.

c. A strong earthquake hit the coast of Japan today, causing widespread damage.

d. Please follow more updates in the coming hours.

e. Fortunately, there have been no immediate reports of serious injuries.

A. a – c – b – e – d
B. a – c – d – e – b
C. c – a – e – b – d
D. c – e – a – d – b

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Sắp xếp trật tự đoạn văn

*Nghĩa của các câu

a. The quake's magnitude was reported at 6.3 on the Richter scale.

(Cường độ của trận động đất được báo cáo là 6,3 độ Richter.)

b. The residents in the affected areas are urged to stay alert and follow instructions from local authorities.

(Người dân ở các khu vực bị ảnh hưởng được khuyến khích cảnh giác và làm theo hướng dẫn của chính

quyền địa phương.)

c. A strong earthquake hit the coast of Japan today, causing widespread damage.

(Hôm nay, một trận động đất mạnh đã xảy ra ở bờ biển Nhật Bản, gây thiệt hại trên diện rộng.)

d. Please follow more updates in the coming hours.

(Vui lòng theo dõi thêm thông tin cập nhật trong những giờ tới.)

e. Fortunately, there have been no immediate reports of serious injuries.

(May mắn thay, chưa có báo cáo ngay lập tức về thương tích nghiêm trọng.)

Dịch bài hoàn chỉnh:

(c) Một trận động đất mạnh xảy ra ở bờ biển Nhật Bản ngày hôm nay, gây thiệt hại trên diện rộng. (a) Cường độ của trận động đất được báo cáo là 6,3 độ Richter. (e) May mắn thay, chưa có báo cáo ngay lập tức về thương tích nghiêm trọng. (b) Người dân ở các khu vực bị ảnh hưởng được khuyến khích cảnh giác và làm theo hướng dẫn của chính quyền địa phương. (d) Vui lòng theo dõi thêm thông tin cập nhật trong những giờ tới.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

a. The project aims to expand the library's space and update its facilities.

b. We apologise for any inconvenience during the construction time.

c. According to the mayor, new eco-friendly materials will be used for the expansion.

d. Dear citizens. The city council has approved a major renovation project for The Town Library.

e. During the construction, the library services will be relocated to a temporary site on 25 Maple Street.

f. The construction has been scheduled to start on 4th May and end on 15th June.

A. c – d – a – e – f – b
B. c – f – d – a – e – b
C. d – e – a – b – c – f
D. d – a – c – f – e – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Sắp xếp trật tự đoạn văn

*Nghĩa của các câu

a. The project aims to expand the library's space and update its facilities.

(Dự án nhằm mục đích mở rộng không gian của thư viện và nâng cấp cơ sở vật chất.)

b. We apologise for any inconvenience during the construction time.

(Chúng tôi xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện nào trong thời gian xây dựng.)

c. According to the mayor, new eco-friendly materials will be used for the expansion.

(Theo thị trưởng, các vật liệu mới thân thiện với môi trường sẽ được sử dụng để mở rộng.)

d. Dear citizens. The city council has approved a major renovation project for The Town Library.

(Các công dân thân mến. Hội đồng thành phố đã phê duyệt một dự án cải tạo lớn cho Thư viện Thị trấn.)

e. During the construction, the library services will be relocated to a temporary site on 25 Maple Street.

(Trong quá trình xây dựng, các dịch vụ thư viện sẽ được di dời đến địa điểm tạm thời ở số 25 Phố Maple.)

f. The construction has been scheduled to start on 4th May and end on 15th June.

(Việc xây dựng dự kiến bắt đầu vào ngày 4 tháng 5 và kết thúc vào ngày 15 tháng 6.)

Dịch bài hoàn chỉnh:

(d) Thưa các công dân. Hội đồng thành phố đã phê duyệt một dự án cải tạo lớn cho Thư viện Thị trấn. (a) Dự án nhằm mục đích mở rộng không gian thư viện và nâng cấp cơ sở vật chất. (c) Theo thị trưởng, các vật liệu mới thân thiện với môi trường sẽ được sử dụng để mở rộng. (f) Việc xây dựng dự kiến bắt đầu vào ngày 4 tháng 5 và kết thúc vào ngày 15 tháng 6. (e) Trong quá trình xây dựng, các dịch vụ thư viện sẽ được di dời đến địa điểm tạm thời ở số 25 Phố Maple. (b) Chúng tôi xin lỗi vì bất kỳ sự bất tiện nào trong thời gian xây dựng.

Câu 3:

a. In that wonderful atmosphere, the music was incredible, with a mix of local bands and singers.

b. Last weekend, I attended an amazing outdoor festival called Fields of Fun Festival in the countryside.

c. All in all, it was an unforgettable weekend – next time, you should definitely come with me!

d. When I got hungry, I took a break, exploring the food stalls with all their tasty dishes.

e. The atmosphere was what I liked best because everyone was so friendly and full of energy.

A. b – a – e – c – d
B. b – e – a – d – c
C. a – b – d – e – c
D. c – b – a – e – d

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Sắp xếp trật tự đoạn văn

*Nghĩa của các câu

a. In that wonderful atmosphere, the music was incredible, with a mix of local bands and singers.

(Trong bầu không khí tuyệt vời đó, âm nhạc thật tuyệt vời, với sự kết hợp của các ban nhạc và ca sĩ địa phương.)

b. Last weekend, I attended an amazing outdoor festival called Fields of Fun Festival in the countryside.

(Cuối tuần trước, tôi đã tham dự một lễ hội ngoài trời thú vị mang tên Lễ hội Cánh đồng Vui nhộn ở vùng nông thôn.)

c. All in all, it was an unforgettable weekend – next time, you should definitely come with me!

(Nhìn chung, đó là một ngày cuối tuần khó quên – lần sau, bạn nhất định nên đi cùng tôi!)

d. When I got hungry, I took a break, exploring the food stalls with all their tasty dishes.

(Khi đói, tôi nghỉ ngơi, khám phá các quầy bán đồ ăn với đủ món ngon.)

e. The atmosphere was what I liked best because everyone was so friendly and full of energy.

(Không khí là điều tôi thích nhất vì mọi người rất thân thiện và tràn đầy năng lượng.)

Dịch bài hoàn chỉnh:

(b) Cuối tuần trước, tôi đã tham dự một lễ hội ngoài trời thú vị có tên là Lễ hội Cánh đồng Vui nhộn ở vùng nông thôn. (e) Không khí là điều tôi thích nhất vì mọi người rất thân thiện và tràn đầy năng lượng. (a) Trong bầu không khí tuyệt vời đó, âm nhạc thật tuyệt vời, với sự kết hợp của các ban nhạc và ca sĩ địa phương. (d) Khi đói, tôi nghỉ ngơi, khám phá các quầy hàng ăn với đủ món ngon ở đó. (c) Nhìn chung, đó là một ngày cuối tuần khó quên – lần sau, bạn nhất định phải đi cùng tôi!

Câu 4:

a. The fireworks show at the end of the celebration was absolutely spectacular.

b. After all, it was such a memorable experience, and I really learnt more about Indian culture.

c. I wanted to tell you about my amazing experience at the Diwali celebration last week.

d. Everyone dressed in their finest clothes was walking around, enjoying delicious snacks and sweets.

e. When I arrived, the whole neighbourhood was lit up with beautiful lights.

f. John, my neighbour, invited me to the Diwali celebration, and I was really excited to attend it for the first time.

A. f – d – e – a – b – c
B. f – c – a – d – b – e
C. d – c – a – e – b – f
D. c – f – e – d – a – b

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Kiến thức: Sắp xếp trật tự đoạn văn

*Nghĩa của các câu

a. The fireworks show at the end of the celebration was absolutely spectacular.

(Màn trình diễn pháo hoa vào cuối lễ kỷ niệm thật sự hoành tráng.)

b. After all, it was such a memorable experience, and I really learnt more about Indian culture.

(Suy cho cùng, đó là một trải nghiệm đáng nhớ và tôi thực sự đã học được nhiều hơn về văn hóa Ấn Độ.)

c. I wanted to tell you about my amazing experience at the Diwali celebration last week.

(Tôi muốn kể cho bạn nghe về trải nghiệm tuyệt vời của tôi tại lễ kỷ niệm Diwali tuần trước.)

d. Everyone dressed in their finest clothes was walking around, enjoying delicious snacks and sweets.

(Mọi người đều mặc những bộ quần áo đẹp nhất đang đi dạo xung quanh, thưởng thức những món ăn nhẹ và đồ ngọt thơm ngon.)

e. When I arrived, the whole neighbourhood was lit up with beautiful lights.

(Khi tôi đến, cả khu phố đã được thắp sáng bằng ánh đèn đẹp đẽ.)

f. John, my neighbour, invited me to the Diwali celebration, and I was really excited to attend it for the first time.

(John, hàng xóm của tôi, đã mời tôi đến dự lễ kỷ niệm Diwali, và lần đầu tiên tôi thực sự rất hào hứng khi được tham dự.)

Dịch bài hoàn chỉnh:

(c) Tôi muốn kể cho bạn nghe về trải nghiệm tuyệt vời của tôi tại lễ kỷ niệm Diwali tuần trước. (f) John, hàng xóm của tôi, đã mời tôi đến dự lễ Diwali, và lần đầu tiên tôi thực sự rất hào hứng khi được tham dự. (e) Khi tôi đến, cả khu phố đã được thắp sáng bằng ánh đèn đẹp đẽ. (d) Mọi người đều mặc những bộ quần áo đẹp nhất đi dạo xung quanh, thưởng thức những món ăn nhẹ và đồ ngọt thơm ngon. (a) Màn trình diễn pháo hoa vào cuối lễ kỷ niệm thật sự hoành tráng. (b) Suy cho cùng thì đó quả là một trải nghiệm đáng nhớ và tôi thực sự đã học được nhiều hơn về văn hóa Ấn Độ.

Câu 5:

a. The main reason is the rise of the Internet which has fundamentally changed how we consume information.

b. For the past decades, radios have become less and less important in our homes.

c. However, radio stations still exist for those who prefer a conventional auditory experience.

d. Besides, radios remain vital in situations where internet access is limited.

e. Another reason is that streaming services and online podcasts are becoming more and more convenient.

A. a – b – c – d – e
B. a – b – e – c – d
C. b – a – e – c – d
D. b – a – d – c – e

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Kiến thức: Sắp xếp trật tự đoạn văn

*Nghĩa của các câu

a. The main reason is the rise of the Internet which has fundamentally changed how we consume information.

(Lý do chính là sự phát triển của Internet đã thay đổi căn bản cách chúng ta tiếp nhận thông tin.)

b. For the past decades, radios have become less and less important in our homes.

(Trong nhiều thập kỷ qua, radio ngày càng trở nên ít quan trọng hơn trong nhà của chúng ta.)

c. However, radio stations still exist for those who prefer a conventional auditory experience.

(Tuy nhiên, các đài phát thanh vẫn tồn tại dành cho những người thích trải nghiệm thính giác thông thường.)

d. Besides, radios remain vital in situations where internet access is limited.

(Ngoài ra, radio vẫn rất quan trọng trong những tình huống truy cập internet bị hạn chế.)

e. Another reason is that streaming services and online podcasts are becoming more and more convenient.

(Một lý do khác là các dịch vụ phát trực tuyến và podcast trực tuyến ngày càng trở nên tiện lợi hơn.)

Dịch bài hoàn chỉnh:

(b) Trong nhiều thập kỷ qua, radio ngày càng trở nên ít quan trọng hơn trong gia đình chúng ta. (a) Lý do chính là sự phát triển của Internet đã thay đổi căn bản cách chúng ta tiếp nhận thông tin. (e) Một lý do khác là các dịch vụ phát trực tuyến và podcast trực tuyến ngày càng trở nên thuận tiện hơn. (c) Tuy nhiên, các đài phát thanh vẫn tồn tại dành cho những người thích trải nghiệm thính giác thông thường. (d) Ngoài ra, radio vẫn rất quan trọng trong những tình huống truy cập internet bị hạn chế.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. The number of people who cannot find joy in their work is low.
B. Job dissatisfaction can lead to low motivation and productivity.
C. Efforts to enhance job satisfaction haven't been made by small firms.
D. Everyone tries to work hard for financial reasons rather than fulfilment.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Đọc hiểu

Đoạn 1 ngụ ý điều gì?

A. Số người không tìm thấy niềm vui trong công việc của mình rất ít.

B. Sự không hài lòng trong công việc có thể dẫn đến động lực và năng suất thấp.

C. Các doanh nghiệp nhỏ chưa thực hiện được nỗ lực nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc.

D. Mọi người đều cố gắng làm việc chăm chỉ vì lý do tài chính hơn là vì mục đích thỏa mãn.

Thông tin: Some people love working so much that it doesn't feel like work. But most people are not so lucky. They need money to live, so they need a job. However, they don't love their work, and they feel unhappy. And because they are unhappy, they may not work hard. Luckily, some people and companies are trying to improve things.

Dịch nghĩa: Một số người thích làm việc đến mức không có cảm giác như đang làm việc. Nhưng hầu hết mọi người không may mắn như vậy. Họ cần tiền để sống nên họ cần việc làm. Tuy nhiên, họ không yêu thích công việc của mình và cảm thấy không vui. Và bởi vì họ không hạnh phúc nên họ có thể không làm việc chăm chỉ. May mắn thay, một số người và công ty đang cố gắng cải thiện mọi thứ.

Câu 2

A. phones and tablets 
B. computer software 
C. computers and phones

Lời giải

Bài nghe 2

Sandra: Hey, Mathew. What are you doing?

Matthew: Hi, Sandra. I'm reading this article about popular jobs in the future for a class. Some of them sound interesting.

Sandra: Oh, what are they? I should start thinking about what job I want.

Matthew: The first one here is a software developer. Would you like to be a software developer?

Sandra: No. I don't know very much about software. What about you?

Matthew: I think it'd be a cool job. I'd love to be a software developer.

Sandra: Why?

Matthew: I'd love to work on computers, and I'd like to learn about different software.

Sandra: Do you think you'd be a good software developer?

Matthew: Yes, I do. I'm creative, and I'm good at problem-solving.

Sandra: Cool. What's the next job?

Matthew: A lawyer. Would you like to be a lawyer?

Sandra: Maybe. I think it'd be interesting.

Matthew: Why?

Sandra: I think I'd love doing research and helping people.

Matthew: Cool. Do you think you'd be a good lawyer?

Sandra: Yes, I do. I enjoy doing research, and I'm confident. However, I don't want to help any bad people.

Matthew: Good answer.

Sandra: Thanks. What about you? Would you like to be a lawyer?

Matthew: I think it'd be an OK job. I'd hate reading so much, but I would make a lot of money.

Sandra: OK. But... do you think you'd be a good lawyer? It's a good idea to do what you're good at.

Matthew: I guess I'd be OK. I'm pretty organized, but I'm not confident enough.

Sandra: OK. Well, that's something you can work on.

Dịch nghĩa:

Sandra: Này, Mathew. Bạn đang làm gì thế?

Matthew: Chào Sandra. Tôi đang đọc bài viết này về những công việc phổ biến trong tương lai cho một lớp học. Một số công việc nghe có vẻ thú vị.

Sandra: Ồ, đó là những công việc gì vậy? Tôi nên bắt đầu nghĩ về công việc mình muốn làm.

Matthew: Công việc đầu tiên ở đây là một nhà phát triển phần mềm. Bạn có muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm không?

Sandra: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?

Matthew: Tôi nghĩ đó sẽ là một công việc thú vị. Tôi rất muốn trở thành một nhà phát triển phần mềm.

Sandra: Tại sao vậy?

Matthew: Tôi rất muốn làm việc với máy tính và tôi muốn tìm hiểu về các phần mềm khác nhau.

Sandra: Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một nhà phát triển phần mềm giỏi không?

Matthew: Có chứ. Tôi sáng tạo và tôi giỏi giải quyết vấn đề.

Sandra: Tuyệt. Công việc tiếp theo là gì?

Matthew: Một luật sư. Bạn có muốn trở thành một luật sư không?

Sandra: Có thể. Tôi nghĩ công việc đó sẽ thú vị.

Matthew: Tại sao vậy?

Sandra: Tôi nghĩ mình thích nghiên cứu và giúp đỡ mọi người.

Matthew: Tuyệt. Bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không?

Sandra: Có chứ. Tôi thích nghiên cứu và tôi tự tin. Tuy nhiên, tôi không muốn giúp đỡ bất kỳ người xấu nào.

Matthew: Câu trả lời hay đấy.

Sandra: Cảm ơn. Còn bạn thì sao? Bạn có muốn trở thành luật sư không?

Matthew: Tôi nghĩ đó là một công việc ổn. Tôi ghét đọc sách lắm, nhưng tôi sẽ kiếm được nhiều tiền.

Sandra: Được. Nhưng... bạn có nghĩ mình sẽ trở thành một luật sư giỏi không? Làm những gì mình giỏi là một ý kiến hay.

Matthew: Tôi đoán là tôi ổn. Tôi khá ngăn nắp, nhưng tôi không đủ tự tin.

Sandra: Được. Vâng, đó là điều bạn có thể cải thiện.

6.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Nghe hiểu

Sandra không biết nhiều về điều gì?

A. điện thoại và máy tính bảng

B. phần mềm máy tính

C. máy tính và điện thoại

Thông tin: No. I don't know very much about software. What about you?

Dịch nghĩa: Không. Tôi không biết nhiều về phần mềm. Còn bạn thì sao?

Câu 3

A but they have enabled the spreading of information
B because they have enabled the spreading of information
C or they have enabled the spreading of information
D although they have enabled the spreading of information

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP