Câu hỏi:

03/01/2026 67 Lưu

a. Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Tính động năng của học viên đó. Lấy g = 10 m/s2.

b. Một vật có trọng lượng 20 N có thế năng 8 J đối với mặt đất. Khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?

c. Để cày một mảnh ruộng, nếu dùng trâu thì mất 3 giờ, còn nếu dùng máy cày thì chỉ mất 20 phút. Máy cày có công suất lớn hơn công suất của trâu là bao nhiêu lần?

d. Đầu tàu hỏa kéo toa xe với lực F = 5000 N làm toa xe đi được 1000 m. Tính công của lực kéo đầu tàu.

a. Vận tốc của học viên: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{600}}{{50}}{\rm{  =  12 m/s}}{\rm{.}}\]

Khối lượng của học viên \[m = \frac{P}{g} = \frac{{700}}{{10}} = 70{\rm{ }}kg.\]

⇒ Động năng của học viên \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.70.12^2}{\rm{  =  5040 J}}{\rm{.}}\]

b. Độ cao của vật \(W = Ph \Rightarrow 8 = 20.h \Rightarrow h = 0,4{\rm{ }}m.\)

c. Đổi \[{t_1} = 3\,h = 180\] phút, \[{t_2} = 20\] phút

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Để cày mảnh ruộng, dùng trâu hoặc dùng máy cày đều tốn công như nhau \[{A_1} = {A_2} = A\]

Công suất của trâu là \[{P_1} = \frac{A}{{{t_1}}} = \frac{A}{{180}}\]

Công suất của máy cày là \[{P_2} = \frac{A}{{{t_2}}} = \frac{A}{{20}}\]

Do đó, máy cày có công suất lớn hơn công suất của trâu \[\frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{\frac{A}{{20}}}}{{\frac{A}{{180}}}} = 9\,\, \Rightarrow {P_2} = 9{P_1}.\]

d. Lực kéo của đầu tàu cùng phương với phương chuyển động của tàu F = 5000 N.

Quãng đường \[s = 1000\,m\]

Công của lực kéo đầu tàu \[A = Fs = 5000.1000 = 5000000{\rm{ J}}{\rm{.}}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Sắt bị hòa tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không.
Đúng
Sai
b. Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Đúng
Sai
c. Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước.
Đúng
Sai
d. Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Lời giải

a.

 

b.

\(\begin{array}{l}2R + 2{H_2}O \to 2ROH + {H_2}\\\frac{{11,7}}{R}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,15\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_R} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{11,7}}{R} = 0,3 \Rightarrow R = 39.\end{array}\)

Vậy kim loại R là potassium.

c. Kim loại đồng không phản ứng với HCl.

\(\% {m_{Fe}} = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{m_{hh}}}}.100\%  = \frac{{5 - 2,7}}{5}.100\%  = 46\% .\)

d.

 \(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \leftarrow \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,3\,\,\,\,mol\end{array}\)

Vậy m = mFe = 0,3.56 = 16,8 gam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mg, K, Fe, Cu.                                           

B. Cu, Fe, K, Mg.      

C. K, Mg, Fe, Cu.                                             
D. Cu, Fe, Mg, K.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Fe.                             
B. Ag.                         
C. Zn.                         
D. Cu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Khi quả bóng rơi, thế năng chuyển hóa thành động năng.
Đúng
Sai
b. Khi bóng chạm đất và bật lên, động năng chuyển hóa lại thành thế năng.
Đúng
Sai
c. Độ cao bật lên của quả bóng luôn bằng độ cao ban đầu.
Đúng
Sai
d. Để bóng bật lên cao hơn, có thể tăng độ cứng của bề mặt chạm đất.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP