Bạn Minh sử dụng \(12\) thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là \(20{\rm{cm}}\), \(30{\rm{cm}}\), \(60{\rm{cm}}\). Vào lúc ánh nắng mặt trời vuông góc với mặt sân, Minh để hình hộp đó trong không trung. Các cạnh hình hộp được in bóng là các đoạn thẳng trên mặt sân. Giả sử rằng các tia nắng song song với nhau và mặt sân phẳng. Giá trị lớn nhất của tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật (đơn vị cm) có dạng \(a + b\sqrt {13} \)\(\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tính \(a + b\).
Bạn Minh sử dụng \(12\) thanh sắt gắn thành một hình hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh lần lượt là \(20{\rm{cm}}\), \(30{\rm{cm}}\), \(60{\rm{cm}}\). Vào lúc ánh nắng mặt trời vuông góc với mặt sân, Minh để hình hộp đó trong không trung. Các cạnh hình hộp được in bóng là các đoạn thẳng trên mặt sân. Giả sử rằng các tia nắng song song với nhau và mặt sân phẳng. Giá trị lớn nhất của tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật (đơn vị cm) có dạng \(a + b\sqrt {13} \)\(\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Tính \(a + b\).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giả sử \(AB = 20{\rm{cm}}\), \(AC = 30{\rm{cm}}\), \(BC = 60{\rm{cm}}\).
Gọi \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\) lần lượt là hình chiếu của \(A\), \(B\), \(C\), \(D\) lên mặt sân và \(\alpha \), \(\beta \), \(\gamma \) lần lượt là góc của các đường thẳng \(AB\), \(AC\), \(AD\) với mặt sân (khi cạnh hình hộp song song với mặt sân thì ta coi góc bằng \(0\)).
Tổng độ dài bóng tất cả các cạnh hình hộp chữ nhật:
\(S = 4\left( {MN + MP + MQ} \right) = 40\left( {2\cos \alpha + 3\cos \beta + 6\cos \gamma } \right)\).
+ Trường hợp 1: Có đúng hai góc bằng \(0\).
Giả sử \[\beta = \gamma = 0\]. Khi đó: \[\alpha = 90^\circ \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
+ Trường hợp 2: Có đúng một góc bằng \(0\).

Giả sử \[\gamma = 0\]. Gọi \[E\], \[F\] lần lượt là giao điểm của \(AB\), \(AC\) với mặt phẳng sân.
Do \[\Delta AEF\] vuông tại \[A\] nên \[{\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
+ Trường hợp 3: Cả ba góc \(\alpha \), \(\beta \), \(\gamma \) đều nhỏ hơn \(90^\circ \).

Gọi \[E\], \[F\], \[K\] lần lượt là giao điểm của \(AB\), \(AC\), \(AD\) với mặt phẳng sân; \[H\] là trực tâm \[\Delta EFK\]. Khi đó:
\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{A{F^2}}} + \frac{1}{{A{K^2}}} \Rightarrow \frac{{A{H^2}}}{{A{E^2}}} + \frac{{A{H^2}}}{{A{F^2}}} + \frac{{A{H^2}}}{{A{K^2}}} = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1\].
Với mọi trường hợp, ta luôn có: \[{\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\beta + {\sin ^2}\gamma = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha + {\cos ^2}\beta + {\cos ^2}\gamma = 2\].
Đặt \[x = \cos \alpha \], \[y = \cos \beta \], \[z = \cos \gamma \]\[\left( {0 \le x,y,z \le 1} \right)\] nên \[{x^2} + {y^2} + {z^2} = 2\].
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki:
\[2x + 3y \le \sqrt {13\left( {{x^2} + {y^2}} \right)} = \sqrt {13\left( {2 - {z^2}} \right)} \Rightarrow S \le 40\left[ {\sqrt {13\left( {2 - {z^2}} \right)} + 6z} \right] = 40\left( {\sqrt {26 - 13{z^2}} + 6z} \right)\].
Xét hàm số: \[f\left( z \right) = \sqrt {26 - 13{z^2}} + 6z \Rightarrow f'\left( z \right) = 6 - \frac{{13z}}{{\sqrt {26 - 13{z^2}} }}\], \[0 \le z \le 1\].
Ta có \[f'\left( z \right) = 0 \Leftrightarrow 6\sqrt {26 - 13{z^2}} = 13z \Leftrightarrow z = \frac{{6\sqrt 2 }}{7} \notin \left[ {0;1} \right]\]; \[f\left( 0 \right) = \sqrt {26} \]; \[f\left( 1 \right) = 6 + \sqrt {13} \].
Vậy \[{S_{\max }} = 40\left( {6 + \sqrt {13} } \right) = 240 + 40\sqrt {13} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 240\\b = 40\end{array} \right. \Rightarrow a + b = 240 + 40 = 280\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Gọi \(A'\), \(B'\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(A\) và điểm \(B\) trên mặt phẳng \((Oxy)\).
Lúc đầu vật liệu ở vị trí \(A'(6;8)\) di chuyển thẳng đứng theo phương song song với phương của trục \(Oz\) một quãng đường \(16\,m\) (phải cao hơn độ cao \(15\,m\)của vị trí điểm đến \(1\,m\)).
Tiếp theo cẩu trục quay cần nâng di chuyển từ vị trí điểm \(A'\) đến vị trí điểm \(A''\) (di chuyển một góc có độ lớn \({90^^\circ }\)), khi đó vật liệu di chuyển một quãng đường:
\(l = R\alpha = OA' \cdot \frac{\pi }{2} = 10 \cdot \frac{\pi }{2} = 5\pi \) \(\left( m \right)\)
Tiếp đến điều chỉnh xe con nhằm di chuyển từ vị trí \(A''\) đến vị trí \(B'\) (với \(B'\) là trung điểm của \(OA''\)), tức là vật liệu di chuyển quãng đường \(A''B' = 5\,m\).
Cuối cùng móc cẩu hạ vật liệu xuống \(1\,m\) theo phương thẳng đứng đúng vị trí cần đặt là điểm \(B(4; - 3;15)\).
Vậy tổng quãng đường di chuyển của vật liệu là:
\(16 + 5\pi + 5 + 1 = 22 + 5\pi \approx 37,7\,m\).
Lời giải
Theo bài ta tính được số sản phẩm xuất khẩu là:
\[E(x) = R(x) - Q(x) = (x - 200) - (4200 - x) = 2x - 4400\] (sản phẩm)
Với điều kiện để có xuất khẩu: \[2x - 4400 > 0 \Rightarrow x > 2200\]
Lại có: Giá bán của mỗi sản phẩm xuất khẩu là \[{x_0} = 3200\]
Chi phí sản xuất mỗi sản phẩm là \[x\]
Thuế xuất khẩu mỗi sản phẩm là \[a\]
\[ \Rightarrow \]lãi trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là \[3200 - x - a\](\[\$ \])
\[ \Rightarrow \]Tổng lãi xuất khẩu của doanh nghiệp là: \[L = (3200 - x - a)(2x - 4400)\]
Và tổng thuế nhà nước thu được là: \[T = a(2x - 4400)\]
Theo bài ta có tỉ lệ giữa lãi xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là \[4:1\] nên \[\frac{L}{T} = \frac{4}{1}\]\[ \Rightarrow \] \[\frac{{(3200 - x - a)(2x - 4400)}}{{a(2x - 4400)}} = \frac{4}{1}\]
Vì \[2x - 4400 > 0\] nên ta thu được \[\frac{{3200 - x - a}}{a} = \frac{4}{1}\]\[ \Rightarrow \]\[3200 - x - a = 4a\]\[ \Rightarrow \]\[a = \frac{{3200 - x}}{5}\]
Thay vào L ta thu được: \[L(x) = \left( {3200 - x - \frac{{3200 - x}}{5}} \right)\left( {2x - 4400} \right)\]
\[ \Rightarrow L(x) = \frac{4}{5}\left( {3200 - x} \right)\left( {2x - 4400} \right)\]\[ \Rightarrow L(x) = \frac{4}{5}\left( { - 2{x^2} + 10800x - 14080000} \right)\]
Hàm số \[L(x)\]là một tam thức bậc hai theo \[x\] với hệ số của \[{x^2}\] âm nên \[L(x)\]đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của Parabol
Hoành độ của tọa độ đỉnh là: \[x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{10800}}{4} = 2700\](vì hệ số \[\frac{4}{5} > 0\] không làm thay đổi vị trí điểm cực đại)
Suy ra: Để lãi mà doanh nghiệp thu được do xuất khẩu là nhiều nhất thì giá trị của \[a\] là:
\[a = \frac{{3200 - 2700}}{5} = 100\](\[\$ \])
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) [NB] Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\).
b) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
c) [TH] Đồ thị hàm số có 2 trục đối xứng, trong đó có một trục đối xứng là đường thẳng \(y = \left( {p + \sqrt q } \right)\left( {x + 1} \right) - r\) (\(p,q,r\)là các số nguyên). Khi đó \(p + q + r = 4\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2025;2026} \right)\).
b) [TH] Phương trình \(f\left( x \right) = 2013\) có nghiệm là \(x = e - 1\).
c) [NB] Tập xác định của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(D = \left( { - 1; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Nhà thầy Minh cách bờ biển Bãi Cháy \[1{\rm{km}}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid11-1767804532.png)
