Câu hỏi:

06/04/2026 5,590 Lưu

Một hộp chứa các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau gồm 5 bi trắng, 6 bi đỏ và 7 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp; trong đó có \(x\) viên bi trắng, \(y\) viên bi đỏ và \(z\) viên bi xanh. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) [VD,VDC] Xác suất chọn được 6 viên bi đủ ba màu, đồng thời ba số \(x - y,y - z,z - x\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng là \(\frac{{40}}{{221}}\).

Đúng
Sai

b) [TH] Xác suất chọn được ít nhất một viên bi màu xanh nhỏ hơn \(0,95\).

Đúng
Sai

c) [TH] Xác suất chọn được 6 viên bi toàn màu xanh là \(\frac{1}{{2652}}\).

Đúng
Sai
d) [VD] Xác suất chọn được ít nhất 5 viên bi màu xanh là \(\frac{1}{{78}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số cách chọn ngẫu nhiên 6 viên bi từ 18 viên là \(n\left( \Omega  \right) = C_{18}^6 = 18564\)

a) Xét khẳng định a)

Theo đề: 6 viên bi đủ ba màu nên ta có điều kiện sau \(\left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\\x + y + x = 6\end{array} \right.\)

Ba số \(x - y,y - z,z - x\) lập thành cấp số cộng nên

\(y - z = \frac{{\left( {x - y} \right) + \left( {z - x} \right)}}{2} \Leftrightarrow \)\(2\left( {y - z} \right) =  - y + z \Leftrightarrow \)\(3y = 3z \Rightarrow y = z\)

Kết hợp hai điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 6\\y = z\\1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 6\\1 \le x \le 5\\1 \le y \le 6\\1 \le z \le 7\end{array} \right.\]

Ta xét các cặp \(\left( {x,y} \right)\) nguyên dương:

Nếu \(y = 1 \Rightarrow x = 6 - 2.1 = 4\). Cặp \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {4,1,1} \right)\).

Nếu \(y = 2 \Rightarrow x = 6 - 2.2 = 2\). Cặp \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {2,2,2} \right)\).

Nếu \(y = 3 \Rightarrow x = 6 - 2.3 = 0\). (Loại do \(x \ge 1\))

Các trường hợp thỏa mãn:

1. \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {4,1,1} \right)\): 4 trắng, 1 đỏ, 1 xanh.

Số cách chọn: \(C_5^4 \cdot C_6^1 \cdot C_7^1 = 5 \cdot 6 \cdot 7 = 210\)

2. \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {2,2,2} \right)\): 2 trắng, 2 đỏ, 2 xanh.

Số cách chọn: \(C_5^2 \cdot C_6^2 \cdot C_7^2 = 10 \cdot 15 \cdot 21 = 3150\)

Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \(n\left( A \right) = 210 + 3150 = 3360\)

Xác suất biến cố \(A\) là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{3360}}{{18564}} = \frac{{40}}{{221}}\]

Vậy Khẳng định a) ĐÚNG.

b) Xét khẳng định b)

Biến cố B: Chọn được ít nhất một viên bi màu xanh.

Biến cố đối \(\bar B\): Không chọn được viên bi màu xanh nào (6 viên đều là trắng hoặc đỏ).

Tổng số bi trắng và đỏ: \(5 + 6 = 11\) viên.

\(n\left( {\overline B } \right) = C_{11}^6 = 462\)

Xác suất \(P\left( {\bar B} \right)\) là  \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{n\left( {\overline B } \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{462}}{{18564}}\)

Xác suất \(P\left( B \right)\) là \(P\left( B \right) = 1 - P\left( {\bar B} \right) = 1 - \frac{{462}}{{18564}} \approx 0,97512\)

Ta thấy \(P\left( B \right) \approx 0,97512 > 0,95\).

Vậy khẳng định b) SAI.

c) Xét khẳng định c)

Biến cố C: Chọn được 6 viên bi toàn màu xanh.

\(n\left( C \right) = C_7^6 = 7\)

Xác suất \(P\left( C \right)\):\(P\left( C \right) = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{7}{{18564}} = \frac{1}{{2652}}\)

Vậy khẳng định c) ĐÚNG.

d) Xét khẳng định d)

Biến cố D: Chọn được ít nhất 5 viên bi màu xanh.

Biến cố này gồm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: 5 viên xanh và 1 viên (trắng hoặc đỏ) (từ \(5 + 6 = 11\) viên).

\(C_7^5 \cdot C_{11}^1 = 21 \cdot 11 = 231\) cách

Trường hợp 2: 6 viên xanh và 0 viên (trắng hoặc đỏ).

\(C_7^6 \cdot C_{11}^0 = 7 \cdot 1 = 7\) cách

Số kết quả thuận lợi cho biến cố D là \(231 + 7 = 238\)

Xác suất \(P\left( D \right)\) là \(P\left( D \right) = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{238}}{{18564}} = \frac{1}{{78}}\)

Vậy khẳng định d) ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+) Khối lượng tôm giống vụ tôm vừa qua là 100kg

+) Gọi \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi.

+) Khối lượng tôm thu hoạch trong 1 kg/m2 tôm gống là \[2000:100 = 20{\rm{(kg)}}\].

+) Khi giảm đi 0,2kg/m2 tôm giống thì sản lượng thu hoạch tăng thêm trên \[1\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] là \[(2400 - 2000):100 = 4\,{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]

+) \[x\] là khối lượng tôm giống giảm đi suy ra số tôm giống cần thả là \[(100 - x)\,{\rm{kg}}\].

+) Sản lượng thu hoạch được trong 1kg tôm giống là \[(20 + ax){\rm{kg}}\]

Sản lượng thu hoạch được là \[f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + ax} \right)\]

Ta biết cứ giảm đi 20 kg tôm giống thì thu hoạch được 2400 kg tôm suy ra \[f(20) = 2400\]

\[\left( {100 - 20} \right)(20 + a.20) = 2400 \Rightarrow a = 0,5 \Rightarrow f(x) = \left( {100 - x} \right)\left( {20 + 0,5{\rm{x}}} \right) =  - 0,5{{\rm{x}}^2} + 30{\rm{x}} + 2000\]

Vậy \[f(x)\] đạt giá trị lớn nhất khi \[x = 30\].

Vậy cần phải thả là \[70\,{\rm{kg}}\] tôm giống.

Lời giải

Đáp án: 2,18.

Vì lúc 0 giờ sáng, số lượng vi khuẩn X là 150 con nên ta có: \[S\left( 0 \right) = 150 \Leftrightarrow A{e^{r.0}} = 150 \Leftrightarrow A = 150\] (con)

\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{rt}}\].

Sau 3 giờ, số lượng vi khuẩn X là 450 con nên \[S\left( 3 \right) = 450 \Leftrightarrow 150{e^{r.3}} = 450 \Leftrightarrow {e^{r.3}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{3}\].

\[ \Rightarrow S\left( t \right) = 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}\].

Vì số lượng vi khuẩn Y tăng 5% mỗi giờ nên số lượng vi khuẩn Y ở mỗi giờ theo thứ tự tạo thành một cấp số nhân có số hạng tổng quát là \[R\left( t \right) = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\].

Để số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y thì \[S\left( t \right) = R\left( t \right)\].

\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1 + 5\% } \right)^t}\]

\[ \Leftrightarrow 150{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}} = 300{\left( {1,05} \right)^t}\].

\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = \frac{{300}}{{150}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}t}}}}{{{{\left( {1,05} \right)}^t}}} = 2\].

\[ \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}} \right)^t} = 2\].

\[ \Leftrightarrow t = {\log _{\frac{{{e^{\frac{{\ln 3}}{3}}}}}{{1,05}}}}2 \approx 2,18\].

Vậy vào lúc 2,18 giờ thì số lượng vi khuẩn X bằng số lượng vi khuẩn Y.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 4;0} \right)\)

Đúng
Sai

b) [NB] Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

Đúng
Sai

c) [TH] Ta có \(a + b + c + d =  - 2\)

Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Tiếp tuyến tại điểm \(M\) thuộc đồ thị hàm số cắt các đường tiệm cận lần lượt tại \(A\) và \(B\). Khi đó \(MA.MB\) đạt giá trị nhỏ nhất là \(8\sqrt 2  - 8\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP