Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
The book became a bestseller. It was written by a young author. (relative clause)
=> The book _______________________________.
Rewrite each of the following sentences in another way so that it means almost the same as the sentence printed before it.
The book became a bestseller. It was written by a young author. (relative clause)
=> The book _______________________________.
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The book that was written by a young author became a bestseller.
Ta thấy đại từ “it” (nó) thay thế cho danh từ “the book” (cuốn sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which” và mệnh đề quan hệ xác định để kết hợp hai câu lại.
Cấu trúc chuyển đổi:
S1 + V1 + O1. S2 + V2.
= S1 + which + V2 + V1 + O.
which + V: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật “it”, đóng vai trò chủ ngữ)
Hướng dẫn dịch: Cuốn sách cái mà được viết bởi một tác giả trẻ đã trở thành sách bán chạy nhất.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Marry started working as a graphic designer three years ago.
=> Marry has _______________________________.
Marry started working as a graphic designer three years ago.
=> Marry has _______________________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Marry has been working as a graphic designer for three years.
Cấu trúc chuyển đổi từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
S + started + V-ing + khoảng thời gian + ago
= S + have / has + been + V-ing + for + khoảng thời gian
Hướng dẫn dịch: Marry đã làm việc như một nhà thiết kế đồ họa được ba năm.
Câu 3:
I think you should get involved with this charity project.
=> If I _____________________________________.
I think you should get involved with this charity project.
=> If I _____________________________________.Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If I were you, I would get involved with this charity project.
Cấu trúc viết câu điều kiện If (nếu) loại 2 diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại: If + I were you, S + would + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia vào dự án từ thiện này.
Câu 4:
Susan doesn’t have enough time to attend dancing class at the moment.
=> Susan wishes _____________________________.
Susan doesn’t have enough time to attend dancing class at the moment.
=> Susan wishes _____________________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Susan wishes she had enough time to attend dancing class at the moment.
Cấu trúc viết câu với “wish” (ước) một việc trái với hiện tại: S + wish + S + V2/ed.
Vì đề cho động từ ở thì hiện tại đơn nên viết lại câu với thì quá khứ đơn.
Hướng dẫn dịch: Susan ước gì cô ấy có đủ thời gian để tham gia lớp học khiêu vũ vào lúc này.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. destroy
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
destroy (v): phá hủy
terminate (v): kết thúc
protect (v): bảo vệ
look at (phr.v): nhìn vào
Nếu chúng ta muốn bảo vệ môi trường của chúng ta, chúng ta nên bắt đầu thực hiện những thay đổi ngay hôm nay.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They come from different places. They speak different languages. They eat different food. They wear different clothes. This is called multiculturalism.
Hướng dẫn dịch: Họ đến từ nhiều nơi khác nhau. Họ nói các ngôn ngữ khác nhau. Họ ăn thức ăn khác nhau. Họ mặc quần áo khác nhau. Điều này được gọi là đa văn hóa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.