Câu hỏi:

15/01/2026 20 Lưu

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

EDUCATION POLICY IN ASEAN

    Education is a top priority to the sustainable (6) _____ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples. This is the core commitment among all governments in ASEAN region despite their differences in their politics, ideologies, historical backgrounds and cultures. ASEAN supports global and regional commitments in education by (7) _____ lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality. ASEAN's work in education highlights the supports for learner transition to the workforce through internship opportunities, higher education scholarships and responsive skills development. It also emphasizes the (8) _____ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers. In addition, it pays more attention to help out-of-school children and youth and resilient schools especially after the influence of Covid-19 pandemic. For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (9) _____ quality for more than 150 million children across its member nations. Therefore, addressing learning loss for younger students, vulnerable students in terms of their mental health and well-being is prioritized in ASEAN to ensure effective learning. ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (10) _____.

Education is a top priority to the sustainable (6) _____ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples.

A. developed 

B. development     
C. develop            
D. developing

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Văn bản đầy đủ:

EDUCATION POLICY IN ASEAN

Education is a top priority to the sustainable development of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples. This is the core commitment among all governments in ASEAN region despite their differences in their politics, ideologies, historical backgrounds and cultures. ASEAN supports global and regional commitments in education by promoting lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality. ASEAN's work in education highlights the supports for learner transition to the workforce through internship opportunities, higher education scholarships and responsive skills development. It also emphasizes the importance of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers. In addition, it pays more attention to help out-of-school children and youth and resilient schools especially after the influence of Covid-19 pandemic. For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the educational quality for more than 150 million children across its member nations. Therefore, addressing learning loss for younger students, vulnerable students in terms of their mental health and well-being is prioritized in ASEAN to ensure effective learning. ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work opportunities.

Dịch văn bản:

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC TẠI ASEAN

Giáo dục là ưu tiên hàng đầu cho sự phát triển bền vững của các nước ASEAN vì nó có tác động mạnh mẽ đến cuộc sống của người dân ASEAN. Đây là cam kết cốt lõi giữa tất cả các chính phủ trong khu vực ASEAN bất chấp sự khác biệt về chính trị, hệ tư tưởng, bối cảnh lịch sử và văn hóa. ASEAN ủng hộ các cam kết toàn cầu và khu vực về giáo dục bằng cách thúc đẩy học tập suốt đời dựa trên các nguyên tắc công bằng, hòa nhập và chất lượng. Công tác giáo dục của ASEAN nhấn mạnh việc hỗ trợ quá trình chuyển tiếp của người học vào lực lượng lao động thông qua các cơ hội thực tập, học bổng giáo dục đại học và phát triển kỹ năng đáp ứng nhu cầu. ASEAN cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp và chiến lược giảng dạy hiện đại nhất dành cho giáo viên và người đào tạo nghề. Ngoài ra, ASEAN còn chú trọng hơn đến việc giúp đỡ trẻ em và thanh thiếu niên bỏ học và các trường học kiên cường, đặc biệt là sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Ví dụ, năm 2021, ASEAN báo cáo rằng việc đóng cửa trường học liên quan đến Covid-19 đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của hơn 150 triệu trẻ em trên khắp các quốc gia thành viên. Do đó, việc giải quyết tình trạng mất kiến ​​thức đối với học sinh nhỏ tuổi, học sinh dễ bị tổn thương về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc được ưu tiên hàng đầu tại ASEAN để đảm bảo việc học tập hiệu quả. ASEAN hy vọng những nỗ lực trong lĩnh vực giáo dục sẽ giúp người dân ASEAN được chuẩn bị tốt hơn và sẵn sàng đối mặt với một tương lai luôn thay đổi với nhiều cơ hội việc làm tốt hơn.

 

6. B

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” và tính từ “sustainable” = bền vững → chỗ trống cần danh từ

- “development” = sự phát triển

- Cụm từ phổ biến: “sustainable development” = phát triển bền vững

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

. ASEAN supports global and regional commitments in education by (7) _____ lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality.

A. promotion 

B. promote                             
C. promoting                     
D. having promoted

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

- Sau giới từ “by” cần động từ dạng V-ing. Cấu trúc: “by + V-ing” = bằng cách làm gì đó

→ chọn “promoting”

Câu 3:

It also emphasizes the (8) _____ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers

A. importance               

B. importantly           
C. import                          
D. important

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” → chỗ trống cần danh từ → chọn “importance”

- “the importance of + N/V-ing” = tầm quan trọng của điều gì đó

Câu 4:

For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (9) _____ quality for more than 150 million children across its member nations.

A. educate                    

B. educator                      
C. education                     
D. educational

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

- Sau chỗ trống là danh từ “quality” = chất lượng → chỗ trống cần tính từ để bổ nghĩa

- Xét các đáp án:

educate (v): dạy, giáo dục

educator (n) nhà giáo dục, nhà sư phạm

education (n): sự giáo dục, nền giáo dục 

educational (adj): thuộc ngành giáo dục

→ chọn “educational”

Câu 5:

ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (10) _____.

A. agreements        
B. opportunities       
C. schedules           
D. improvements

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

- Câu nói về kết quả tích cực của những nỗ lực giáo dục trong tương lai và nghề nghiệp.

- Xét các đáp án:

agreements (n): thoả thuận, sự tán thành

opportunities (n): cơ hội

schedules (n): kế hoạch làm việc, thời gian biểu

improvements (n): sự cải thiện, sự tiến bộ

- Cụm từ phổ biến trong văn cảnh giáo dục, việc làm: “job/work opportunities” = cơ hội việc làm

® chọn “opportunities”

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Dịch bài đọc:

Bạn đã chán những điểm đến nghỉ dưỡng quen thuộc ở châu Âu? Bạn khao khát một chuyến đi đến một quốc gia châu Á? Hãy tham gia tour 7 ngày của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa bạn từ hòn đảo Langkawi thơ mộng đến những con phố của Singapore.

Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ. Bạn có thể dành buổi sáng để tắm nắng và kết thúc một ngày bằng bữa tối ngon miệng trên du thuyền.

Điểm dừng chân tiếp theo trong chuyến đi của chúng ta là Penang. Vào ngày thứ 3 và thứ 4, bạn sẽ đến thăm một vùng ngoại ô sôi động có tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được khám phá thế giới của những ngôi đền và nghệ thuật đường phố. Bạn cũng có thể dạo quanh các con phố của Penang để thưởng thức những món ăn đường phố cay nồng. Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình cần đến đâu và làm thế nào để đến đó, và nhất định nhớ mang theo nhiều tiền mặt. Vào buổi chiều ngày thứ tư, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ xanh và cây cối với mùi hương dễ chịu. Buổi tối, chúng ta sẽ cùng nhau thưởng thức bữa tối lẩu truyền thống. Một nồi nước dùng nghi ngút khói và bất kỳ nguyên liệu nào bạn thích đều sẵn sàng để bạn tự tạo nên cuộc phiêu lưu ẩm thực của riêng mình.

Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham quan một đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể lựa chọn ghé thăm động Batu, một loạt các đền thờ hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay ngoại ô thành phố vào ngày thứ sáu.

Vào ngày cuối cùng của chuyến đi, chúng ta sẽ đến Singapore bằng xe khách. Chúng ta sẽ dành một ngày để khám phá "Thành phố Sư tử", và sẽ trở về nhà vào ngày hôm sau.

1. travel lovers

Dịch: Langkawi được coi là địa điểm hoàn hảo cho những người yêu thích du lịch để tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ.

Thông tin: “We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains.”

(Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ.)

Lời giải

Blood sugar levels can be controlled if a person follows low-sugar diets.

- Đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: if + S + V, S + will/can + V, có thể đảo ngược vị trí hai mệnh đề.

- Mệnh đề 1: Chủ ngữ là “Blood sugar levels” = Mức đường huyết, là sự vật, không thể tự kiểm soát chính nó → sử dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: will/can + be + V3 → “can be controlled”

- Mệnh đề điều kiện: Chủ ngữ là “a person”, là danh từ số ít → động từ ở thì hiện tại đơn chia -s → động từ chính là “follows”

- “low-sugar diets” = chế độ ăn ít đường → “follows low-sugar diets”

Dịch: Mức đường huyết có thể được kiểm soát nếu một người tuân theo chế độ ăn ít đường.

Câu 3

A. The increase of greenhouse gases in the atmosphere makes the Earth warmer.    
B. Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.    
C. The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.    
D. Global warming is the warming of the Earth's temperature.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The poor kid is hungry, but he is not eating breakfast.
B. The poor kid is hungry because he has not eaten since breakfast.
C. The poor kid is hungry and he has eaten breakfast.
D. The poor kid is hungry, so he has not eaten since breakfast.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. She has worked as an English teacher for ten years.    
B. She has worked as an English teacher since last year.    
C. She last worked as an English teacher ten years ago.    
D. She didn't work as an English teacher ten years ago.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP