Complete the second sentences without changing the meaning from the first, using the words given in the brackets.
Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time (despite)
…………………………………………………………………………………………
Complete the second sentences without changing the meaning from the first, using the words given in the brackets.
Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time (despite)
…………………………………………………………………………………………
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Viết câu với “Despite”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + danh từ, S + V.
Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.
(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)
Đáp án: Despite a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.
(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I don’t want to buy a new computer although I have enough money. (having)
…………………………………………………………………………………………
I don’t want to buy a new computer although I have enough money. (having)
…………………………………………………………………………………………Đáp án:
Kiến thức: Viết câu với “Despite”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V.
I don’t want to buy a new computer although I have enough money.
(Tôi không muốn mua máy tính mới mặc dù tôi có đủ tiền.)
- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “I” nên có thể dùng V-ing.
Đáp án: Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer.
(Mặc dù có đủ tiền, nhưng tôi không muốn mua một chiếc máy tính mới.)
Câu 3:
Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school. (spite)
…………………………………………………………………………………………
Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school. (spite)
…………………………………………………………………………………………
Đáp án:
Kiến thức: Viết câu với “In spite of”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): In spite of + (not) + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school.
(Cả hai thường đi học muộn mặc dù họ không ở xa trường.)
- cả 2 mệnh đề đều có chung đối tượng chủ ngữ là “they” nên có thể dùng V-ing.
Đáp án: In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late.
(Mặc dù nhà không xa trường, nhưng cả hai bọn họ thường đi học muộn.)
Câu 4:
My brother still went to school yesterday although he was sick. (sickness)
…………………………………………………………………………………………
My brother still went to school yesterday although he was sick. (sickness)
…………………………………………………………………………………………
Đáp án:
Kiến thức: Viết câu với “In spite of”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): S + V in spite of + (sở hữu) + danh từ. My brother still went to school yesterday although he was sick.
(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)
sick (a): bệnh
=> sickness (n): bệnh
Đáp án: My brother still went to school yesterday in spite of his sickness.
(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)
Câu 5:
Although he looks healthy, he has a weak heart. (looking)
…………………………………………………………………………………………
Although he looks healthy, he has a weak heart. (looking)
…………………………………………………………………………………………
Đáp án:
Kiến thức: Viết câu với “Despite”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Although he looks healthy, he has a weak heart.
(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)
- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “he” nên có thể dùng V-ing.
Đáp án: Despite looking healthy, he has a weak heart.
(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
A. in: trong
B. on: trên
C. at: ở
D. from: từ
Jennifer Lawrence is a famous young actress in Hollywood.
(Jennifer Lawrence là nữ diễn viên trẻ nổi tiếng ở Hollywood.)
Chọn A
Câu 2
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Xe buýt ở Anh rất thuận tiện.
B. Hành trình xe buýt khác nhau ở Vương quốc Anh và Mỹ Latinh.
C. Hành trình xe buýt ở Vương quốc Anh thật nhàm chán.
D. Phim được chiếu trên xe buýt đường dài ở Mỹ Latinh.
Thông tin: “In the UK, bus journeys are just boring and simply a necessity. In Latin America, however, bus trips can be very lively.”
(Ở Vương quốc Anh, những chuyến đi bằng xe buýt thật nhàm chán và đơn giản là một điều cần thiết. Tuy nhiên, ở Mỹ Latinh, các chuyến xe buýt có thể rất sôi động)
Chọn B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.