Câu hỏi:

12/03/2026 398 Lưu

Complete the second sentences without changing the meaning from the first, using the words given in the brackets.

Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time (despite)

…………………………………………………………………………………………

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Despite a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + danh từ, S + V.

Although there was a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)

Đáp án: Despite a traffic jam, me managed to arrive at the train station on time.

(Mặc dù bị kẹt xe nhưng tôi đã đến ga xe lửa đúng giờ.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I don’t want to buy a new computer although I have enough money. (having)

…………………………………………………………………………………………

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer.

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V.

I don’t want to buy a new computer although I have enough money.

(Tôi không muốn mua máy tính mới mặc dù tôi có đủ tiền.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “I” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: Despite having enough money, I don’t want to buy a new computer.

(Mặc dù có đủ tiền, nhưng tôi không muốn mua một chiếc máy tính mới.)

Câu 3:

Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school. (spite)

…………………………………………………………………………………………

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late.

Kiến thức: Viết câu với “In spite of”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): In spite of + (not) + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Both of them usually go to school late although they don’t live far away from school.

(Cả hai thường đi học muộn mặc dù họ không ở xa trường.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung đối tượng chủ ngữ là “they” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: In spite of not living far away from school, both of them usually go to school late.

(Mặc dù nhà không xa trường, nhưng cả hai bọn họ thường đi học muộn.)

Câu 4:

My brother still went to school yesterday although he was sick. (sickness)

…………………………………………………………………………………………

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

My brother still went to school yesterday in spite of his sickness.

Kiến thức: Viết câu với “In spite of”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “In spite of” (mặc dù): S + V in spite of + (sở hữu) + danh từ. My brother still went to school yesterday although he was sick.

(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)

sick (a): bệnh

=> sickness (n): bệnh

Đáp án: My brother still went to school yesterday in spite of his sickness.

(Anh trai tôi vẫn đi học ngày hôm qua mặc dù anh ấy bị ốm.)

Câu 5:

Although he looks healthy, he has a weak heart. (looking)

…………………………………………………………………………………………

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

Despite looking healthy, he has a weak heart.

Kiến thức: Viết câu với “Despite”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Despite” (mặc dù): Despite + Ving (khi 2 vế cùng chủ ngữ), S + V. Although he looks healthy, he has a weak heart.

(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)

- cả 2 mệnh đề đều có chung chủ ngữ là “he” nên có thể dùng V-ing.

Đáp án: Despite looking healthy, he has a weak heart.

(Mặc dù anh ấy trông khỏe mạnh, nhưng anh ấy có một trái tim yếu đuối.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A.  in: trong

B.  on: trên

C.  at:

D.  from: từ

Jennifer Lawrence is a famous young actress in Hollywood.


(Jennifer Lawrence là nữ diễn viên trẻ nổi tiếng ở Hollywood.)

Chọn A

Câu 2

Lời giải

Transcript:

HURRAY, HALLOWEEN


Hello friends! My name is James and I am twelve years old. I live in the United States. Today, it is October 31 and it is Halloween. It is the night for witches, ghosts, bats and other horrible things. In the USA, it is a very important festival.

It is believed that witches, ghosts, vampires will come back to Earth at Halloween night.

Children wear special costumes: witch, wizard, vampire, etc. (This year, I am going to be a scary ghost. I went to the shops with my mum and we bought a white sheet and black paintings. My mum made my costumes). We go to houses, knock on doors and say “Trick or Treat”. People usually give us some sweets as a treat. If someone does not give us a treat, we play a trick on him or her.

Before Halloween, we make a lantern from a pumpkin and light candles inside it. Its name is Jack-O-Lantern. In the evening, we usually go to Halloween parties and play games. One of the games we play is apple bobbing. I like it a lot.

I am waiting this evening. I hope it will be fun.

Tạm dịch:

HURRAY, HALLOWEEN

Xin chào các bạn! Tên tôi James tôi mười hai tuổi. Tôi sống Hoa Kỳ. Hôm nay ngày 31 tháng 10 và là lễ Halloween. Đó đêm dành cho phù thủy, ma, dơi những thứ kinh khủng khác. Mỹ, một lễ hội rất quan trọng.

Người ta tin rằng phù thủy, ma, ma cà rồng sẽ trở lại Trái đất vào đêm Halloween.

Trẻ em mặc trang phục đặc biệt: phù thủy, phù thủy, ma cà rồng, v.v. (Năm nay, tôi sẽ trở thành một con ma đáng sợ. Tôi đã đi đến cửa hàng với mẹ và chúng tôi đã mua một tấm vải trắng và những bức tranh đen. Mẹ tôi đã may trang phục cho tôi) .

Chúng tôi đến từng nhà, gõ cửa và nói "Cho kẹo hay bị ghẹo". Mọi người thường cho chúng tôi một số đồ ngọt như một món quà. Nếu ai đó không thưởng cho chúng tôi, chúng ta sẽ chơi khăm họ.

Trước Halloween, chúng tôi làm một chiếc đèn lồng từ quả bí ngô và thắp nến bên trong nó. Tên của nó là Jack-O-Lantern.

Vào buổi tối, chúng tôi thường đi dự tiệc Halloween chơi trò chơi. Một trong những trò chơi chúng tôi chơi là thả táo. Tôi rất thích nó.

Tôi đang chờ đợi tối nay. Tôi hy vọng nó sẽ được vui vẻ.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

James is 20 years old.

(James 20 tuổi.)

Thông tin: “I am twelve years old.”

(Tôi mười hai tuổi.)

Chọn False

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. disappointed 
B. annoyed 
C. worried 
D. bored

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. hilarious 
B. frightening 
C. romantic 
D. moving

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Buses in the UK are very convenient. 
B. Bus journeys are different in the UK and in Latin America.
C. Bus journeys in the UK are boring. 
D. Films are shown on long-distance buses in Latin America.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP