VIII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
We intend to play basketball at the weekend.
=> We are _____________________________.
VIII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
We intend to play basketball at the weekend.
=> We are _____________________________.Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Giữa kì 2 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
intend = be going to
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Đáp án: We are going to play basketball at the weekend.
(Chúng tôi dự định sẽ chơi bóng rổ vào cuối tuần.)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
It isn’t necessary for campers to pack a first aid kit.
=> Campers don’t _______________________.
It isn’t necessary for campers to pack a first aid kit.
=> Campers don’t _______________________.
Đáp án:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
isn’t necessary = don’t have to: không cần thiết
Đáp án: Campers don’t have to pack a first aid kit.
(Người cắm trại không cần phải mang theo bộ sơ cứu.)
Câu 3:
It’s the rule that you switch off your mobile phones during the exam.
=> You ________________________________.
It’s the rule that you switch off your mobile phones during the exam.
=> You ________________________________.
Đáp án:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu
Giải thích:
Câu đề có từ “rule” (luật lệ) => khi viết lại câu cần dùng “have to” hoặc “must” để chỉ việc cần làm, bắt buộc.
Đáp án: You have to switch off your mobile phones during the exam.
hoặc You must switch off your mobile phones during the exam.
(Bạn phải tắt điện thoại di động trong khi thi.)
Câu 4:
It’s raining heavily, so we are staying at home.
=> Because _____________________________.
It’s raining heavily, so we are staying at home.
=> Because _____________________________.
Đáp án:
Kiến thức: Mệnh đề nguyên nhân
Giải thích:
Because + S + V, S + V => chỉ nguyên nhân – kết quả.
Đáp án: Because it’s raining heavily, we are staying at home.
(Bởi vì trời mưa lớn, chúng tôi ở nhà.)
Câu 5:
Amanda has a plan to go to Bali next summer.
=> Amanda is ___________________________.
Amanda has a plan to go to Bali next summer.
=> Amanda is ___________________________.
Đáp án:
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
Dùng “be going to” diễn tả một mục đích, sự việc đã được lên kế hoạch cụ thể.
Đáp án: Amanda is going to Bali next summer.
hoặc Amanda is going to go to Bali next summer.
(Amanda sẽ đi tới Bali vào kì nghỉ hè tiếp theo.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin:
I’m on holiday with my family in New Zealand. It’s near Australia.
(Tôi đang đi nghỉ cùng gia đình ở New Zealand. Nó gần Úc.)
Đáp án: Place: New Zealand, near Australia
Lời giải
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Coco Chanel was a famous woman in the world of fashion.
(Coco Chanel là một người phụ nữ nổi tiếng trong giới thời trang.)
Thông tin: She was a famous fashion designer.
(Bà ấy là một nhà thiết kế thời trang nổi tiếng.)
Đáp án: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.