Câu hỏi:

18/01/2026 94 Lưu

LISTENING

Exercise 1: Listen to two friends Jamie and Sally ordering food in a restaurant.

a. Decide these statements below are True or False.

The customers want two tables.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Các vị khách muốn đặt hai bàn.

Thông tin: Jamie: Hi. A table for two, please.

Tạm dịch: Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé!

Đáp án F.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The two customers order the same starter.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Hai vị khách cùng gọi món khai vị giống nhau.

Thông tin: Waiter: What would you like for your starter?

Jamie: I’d like French onion soup, please.

Sally: And I’ll have a tomato salad, please.

Tạm dịch: Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?

Jamie: Tôi muốn gọi súp hành Pháp nhé.

Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé.

Đáp án F.

Câu 3:

Both of them order the Thai chicken for their main course.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cả hai người gọi món gà kiểu Thái cho món chính.

Thông tin: Waiter: And for your main course?

Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken.

Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.

Jamie: OK, me too.

Waiter: So that’s two Thai chicken and rice.

Tạm dịch: Bồi bàn: Còn món chính thì sao?

Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái.

Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.

Jamie: Được, tôi cũng vậy.

Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm.

Đáp án T.

Câu 4:

The customers order juice and mineral water.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Các người khách gọi nước ép và nước khoáng.

Thông tin: Jamie: I’ll have a fresh orange juice and ...

Sally: I’d like some mineral water, please.

Tạm dịch: Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và …

Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé.

Đáp án T.

Câu 5:

Both customers order a dessert.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Cả hai người khách đều gọi đồ tráng miệng.

Không có thông tin này => hai người không gọi.

Đáp án F.

Câu 6:

b. Fill in each blank with ONE SUITABLE WORD.

A table _____ two, please.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

for.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: A table for two, please!

Tạm dịch: Cho tôi một bàn cho hai người nhé!

Đáp án for.

Câu 7:

Are you ______ to order?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

ready

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: Are you ready to order?

Tạm dịch: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?

Đáp án ready.

Câu 8:

What would you ______ for your starter?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

like

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: What would you like for your starter?

Tạm dịch: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?

Đáp án like.

Câu 9:

I’d like French onion _______, please.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

soup

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I’d like French onion soup, please.

Tạm dịch: Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé.

Đáp án soup.

Câu 10:

I’ll have a ______ orange juice.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

fresh

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích: I’ll have a fresh orange juice.

Tạm dịch: Tôi gọi một nước cam ép tươi.

Đáp án fresh.

Audio script:

Waiter: Hello!

Jamie: Hi. A table for two, please.

Waiter: Of course. Over here, please. Here’s the menu.

Sally: Thank you.

Waiter: Are you ready to order?

Sally: Yes, we are.

Waiter: What would you like for your starter?

Jamie: I’d like French onion soup, please.

Sally: And I’ll have a tomato salad, please.

Waiter: And for your main course?

Jamie: Mmm, I’m not sure. I don’t know whether to have the steak or Thai chicken.

Sally: Oh, I’d like the Thai chicken and rice, please.

Jamie: OK, me too.

Waiter: So that’s two Thai chicken and rice. What would you like to drink?

Jamie: I’ll have a fresh orange juice and ...

Sally: I’d like some mineral water, please.

Waiter: OK, thank you.

Dịch bài nghe:

Bồi bàn: Xin chào!

Jamie: Xin chào. Cho tôi một bàn cho hai người nhé!

Bồi bàn: Dĩ nhiên. Bạn ngồi đằng kia nhé. Đây là thực đơn.

Sally: Cảm ơn.

Bồi bàn: Các bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?

Sally: Rồi nhé.

Bồi bàn: Bạn muốn gọi gì cho món khai vị?

Jamie: Tôi muốn gọi súp hành kiểu Pháp nhé.

Sally: Tôi muốn gọi món salad cà chua nhé.

Bồi bàn: Còn món chính thì sao?

Jamie: Hmm. Tôi không chắc. Tôi đang phân vân nên ăn bít-tết hay món gà kiểu Thái.

Sally: Oh, tôi gọi gà kiểu Thái và cơm nhé.

Jamie: Được, tôi cũng vậy.

Bồi bàn: Vậy là hai suất gà kiểu Thái và cơm. Bạn muốn uống gì?

Jamie: Tôi gọi một nước cam ép tươi và …

Sally: Cho tôi một nước khoáng nhé.

Bồi bàn: Vâng. Cảm ơn!

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa

Giải thích: Tôi nghĩ hip hop hào hứng hơn nhạc jazz.

= Tôi nghĩ nhạc jazz không hào hứng bằng nhạc hip hop.

Đáp án as exciting as hip hop music.

Lời giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Người ăn nhiều hoa quả và rau củ ít có nguy cơ gặp (1) các vấn đề về tim mạch.

Đáp án heart problems.

Câu 3

A. The expensive tickets in The O2 
B. The parks where British people can watch music performances 
C. Two ways for British people to enjoy live music

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. generation                   
B. magic                           
C. grab

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP