Câu hỏi:

18/01/2026 44 Lưu

VII. Fill in each blank with one suitable from the box to complete the passage. There are some extra words.

on – eggs – my – dropped – ingredients – mixed – so – in

English is my mother tongue, you’ll love this story! Last month, my Mum bought me a recipe book. The recipe looked very easy, (30) _________ I decided to make pizza for dinner one evening.

I bought the (31) _________ and then I started to make the bread for the pizza. I (32) _________ flour, salt and water in a bowl. I was listening to music (33) _________ the radio. It was very loud, so I didn’t hear my brother come into the kitchen. He shouted my name and scared me. I (34) _________ the bowl. The flour and water went all over the table, the floor and my trousers.

The recipe looked very easy, (30) _________ I decided to make pizza for dinner one evening.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

so

Phương pháp:

on (prep): trên, ở trên

eggs (n): trứng

my: của tôi

dropped (v): rơi, rót xuống

ingredients (n): thành phần

mixed (v): trộn lẫn, hòa lẫn

so: vì vậy, vì thế

in (prep): trong, ở trong

30. so

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

Dùng liên từ để nối giữa 2 vế câu.

S + V + so + S + V : … vì vậy …

The recipe looked very easy, (30) so I decided to make pizza for dinner one evening.

(Công thức nhìn có vẻ rất dễ, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.)

Đáp án: so

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I bought the (31) _________ and then I started to make the bread for the pizza.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

ingredients

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

I bought the (31) ingredients and then I started to make the bread for the pizza.

(Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza.)

Đáp án: ingredients

Câu 3:

(32) _________ flour, salt and water in a bowl.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

mixed

Kiến thức: Từ loại, từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi)

I (32) mixed flour, salt and water in a bowl.

(Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát.)

Đáp án: mixed

Câu 4:

I was listening to music (33) _________ the radio.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

on

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

on + the radio: trên đài / ra-đi-ô

I was listening to music (33) on the radio.

(Tôi đang nghe nhạc trên radio.)

Đáp án: on

Câu 5:

(34) _________ the bowl.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

dropped

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Sau chủ ngữ cần một động từ, chia thì quá khứ đơn (vì đoạn văn đang kể lại việc đã làm trước đây rồi)

I (34) dropped the bowl.

(Tôi đã đánh rơi chiếc bát.)

Đáp án: dropped

Bài đọc hoàn chỉnh:

English is my mother tongue, you’ll love this story! Last month, my Mum bought me a recipe book. The recipe looked very easy, (30) so I decided to make pizza for dinner one evening.

I bought the (31) ingredients and then I started to make the bread for the pizza. I (32) mixed flour, salt and water in a bowl. I was listening to music (33) on the radio. It was very loud, so I didn’t hear my brother come into the kitchen. He shouted my name and scared me. I (34) dropped the bowl. The flour and water went all over the table, the floor and my trousers.

Tạm dịch:

Tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của tôi, bạn sẽ thích câu chuyện này! Tháng trước, mẹ tôi đã mua cho tôi một cuốn sách hướng dẫn làm các món ăn. Công thức nấu ăn nhìn có vẻ rất dễ dàng, vì vậy tôi quyết định làm pizza cho bữa tối vào một buổi tối.

Tôi đã mua các nguyên liệu và sau đó tôi bắt đầu làm bánh pizza. Tôi trộn bột, muối và nước trong một cái bát. Tôi đang nghe nhạc trên radio. Nó rất to, vì vậy tôi không nghe thấy tiếng anh trai tôi vào bếp. Anh hét tên tôi và làm tôi sợ. Tôi đã đánh rơi chiếc bát. Bột và nước chảy ra khắp bàn, sàn nhà và quần của tôi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: How much

Giải thích:

Câu hỏi về giá cả:

What is the price of + N? = How much is + N? = How much do/ does + N + cost?: Cái này giá bao nhiêu?

What is the price of the bicycle?

(Chiếc xe đạp này giá bao nhiêu?)

Đáp án: How much is the bicycle?

Hoặc: How much does the bicycle cost?

Lời giải

(1) collecting

Kiến thức: to V / Ving

Giải thích:

Cấu trúc: enjoy + V-ing (thích làm việc gì)

=> My dad enjoys collecting stamps, and he has a big stamp collection.

(Bố tôi thích sưu tầm tem, và bố có một sưu tầm tem lớn.)

Đáp án: collecting

Câu 3

A. go swimming
B. go shopping 
C. go to the cafeteria 
D. go home

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1 
B. 2 
C. 3 
D. 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. help                   
B. benefit                   
C. elderly                               
D. garden

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP