Đọc văn bản sau:
RỒI NGÀY MAI CON ĐI
Rồi ngày mai con xuống núi
Ngỡ ngàng
Đất rộng, trời thấp
Bước đầu tiên
Con vấp gót chân mình.
Rồi ngày mai con xuống núi
Gặp phố phường ngã bảy, ngã mười
Gặp lòng người đỏ, vàng, đen, trắng
Mỗi lần vấp, một bước đi
Sẽ sực nhớ người thầy trên núi.
Bố mẹ cho con cán rìu, lưỡi hái
Vung một sải quang ba ngọn đồi
Nhưng chưa đủ mo cơm, tay nải
Trên đường xa về phía chân trời.
.
Người thầy ngồi lặng lẽ sương khuya
Áo cổ lông không ngăn được rét rừng như chích
Chăm giáo án như vun từng đốm than tí tách
Thắp lửa hồng ấm mãi tim con
Ngọn lửa ấy là mo cơm khi đói
Là chiếc gậy con vịn đường mưa
Là ngón tay gõ vào chốt cửa
Phía sau kia rộng mở nụ cười.
Ngày mai con xuống núi
Cùng tay nải hành trang đầu tiên
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn.
(Lò Cao Nhum, Gốc trời, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2009)
Xác định đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Đọc văn bản sau:
RỒI NGÀY MAI CON ĐI
|
Rồi ngày mai con xuống núi Ngỡ ngàng Đất rộng, trời thấp Bước đầu tiên Con vấp gót chân mình.
Rồi ngày mai con xuống núi Gặp phố phường ngã bảy, ngã mười Gặp lòng người đỏ, vàng, đen, trắng Mỗi lần vấp, một bước đi Sẽ sực nhớ người thầy trên núi.
Bố mẹ cho con cán rìu, lưỡi hái Vung một sải quang ba ngọn đồi Nhưng chưa đủ mo cơm, tay nải Trên đường xa về phía chân trời. . |
Người thầy ngồi lặng lẽ sương khuya Áo cổ lông không ngăn được rét rừng như chích Chăm giáo án như vun từng đốm than tí tách Thắp lửa hồng ấm mãi tim con
Ngọn lửa ấy là mo cơm khi đói Là chiếc gậy con vịn đường mưa Là ngón tay gõ vào chốt cửa Phía sau kia rộng mở nụ cười.
Ngày mai con xuống núi Cùng tay nải hành trang đầu tiên Đi như suối chảy về với biển Chớ quên mạch đá cội nguồn.
|
(Lò Cao Nhum, Gốc trời, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2009)
Quảng cáo
Trả lời:
Đối tượng trữ tình: người con
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chỉ ra những điều mà ngày mai con xuống núi, con sẽ gặp.
Chỉ ra những điều mà ngày mai con xuống núi, con sẽ gặp.
- Theo văn bản, ngày mai con xuống núi, con sẽ gặp:
+ phố phường ngã bảy, ngã mười
+ lòng người đỏ, vàng, đen, trắng
Câu 3:
Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ sau:
Người thầy ngồi lặng lẽ sương khuya
Áo cổ lông không ngăn được rét rừng như chích
Chăm giáo án như vun từng đốm than tí tách
Thắp lửa hồng ấm mãi tim con.
Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ ẩn dụ trong đoạn thơ sau:
Người thầy ngồi lặng lẽ sương khuya
Áo cổ lông không ngăn được rét rừng như chích
Chăm giáo án như vun từng đốm than tí tách
Thắp lửa hồng ấm mãi tim con.
- Biện pháp tu từ ẩn dụ: Chăm – vun, thắp lửa
- Tác dụng :
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm
+ Lời thơ nhắc nhớ về người thầy cần mẫn, chăm chỉ, tận tâm chăm chút từng trang giáo án để có những bài dạy hay nhất, ý nghĩa nhất, để truyền cảm hứng, tình yêu, niềm tin cho học trò.
+ Tình yêu thương và lòng biết ơn của nhân vật trữ tình đối với người thầy của con mình.
Câu 4:
Suy nghĩ của anh/ chị về lời dặn dò của người cha dành cho con trong đoạn thơ sau:
Ngày mai con xuống núi
Cùng tay nải hành trang đầu tiên
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn.
Suy nghĩ của anh/ chị về lời dặn dò của người cha dành cho con trong đoạn thơ sau:
Ngày mai con xuống núi
Cùng tay nải hành trang đầu tiên
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn.
Đoạn thơ: Ngày mai con xuống núi
Cùng tay nải hành trang đầu tiên
Đi như suối chảy về với biển
Chớ quên mạch đá cội nguồn.
- Lời dặn dò của người cha dành cho con: Trên con đường thực hiện ước mơ, khát vọng của mình, con hãy mạnh mẽ, kiên cường, bền bỉ và đừng bao giờ quên cội nguồn, quê hương, bản quán.
- Đó là lời dặn dò tha thiết, sâu sắc, chứa đựng tình yêu thương bao la mà người cha dành cho con.
Câu 5:
Từ nội dung của dòng thơ: Mỗi lần vấp, một bước đi, anh/ chị hãy rút ra bài học cuộc sống cho bản thân.
Từ nội dung của dòng thơ: Mỗi lần vấp, một bước đi, anh/ chị hãy rút ra bài học cuộc sống cho bản thân.
Học sinh có thể nêu những nội dung khác nhau, có thể với một trong các gợi ý sau:
Mỗi lần vấp, một bước đi
- Bài học đối diện với thất bại, cách đứng lên mạnh mẽ từ thất bại
- Bài học về cách đối diện với những khó khắn, thư thách tiếp bước hành trình để thực hiện ước mơ
- Bài học về bản lĩnh, kiên trì..
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 30 đề thi tốt nghiệp môn Ngữ Văn (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Sổ tay Ngữ Văn 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng - Vấn đề nghị luận: phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ Miền Trung của Hoàng Trần Cương - Hình thức: có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp... - Dung lượng: Khoảng 200 chữ. |
|
b. Yêu cầu cụ thể: Triển khai đoạn văn theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận. b1. Phân tích, đánh giá những đặc nghệ thuật của bài thơ qua những dẫn chứng lấy từ văn bản + Thể thơ tự do với những câu thơ dài ngắn khác nhau phù hợp với việc diễn tả cảm xúc khi thì tự hào, ca ngợi, khi thì trăn trở, khắc khoải của nhà thơ. + Hình ảnh thơ giàu sức gợi câu thơ nằm nghiêng, mồng tơi không kịp rớt, lúa con gái gầy còm ủa đỏ, eo đất thắt đáy lưng ong có tác dụng gợi tả mảnh đất miền Trung khô cằn, rất khó làm ăn sinh sống, đồng thời, gợi niềm thương cảm, xót xa cho người đọc. + Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng thành công: điệp từ, ẩn dụ, nhân hóa, so sánh.. ++ Điệp từ “miền Trung” nhấn mạnh mảnh đất miền Trung đã khắc sâu vào trong lòng tác giả và còn là tiếng gọi thân thương dành cho quê hương. ++ Ẩn dụ: Mồng tơi không kịp rớt là sự nghèo nàn, khốn khó của miền Trung; Lúa con gái là ẩn dụ cho độ xuân thì; trắng mặt người là tượng trưng cho sự tàn phá của thiên nhiên khắc nghiệt; tình người đọng mật là tình người đậm đà, ngọt ngào, chân thành của con người miền Trung. Các hình ảnh ẩn dụ đã làm sâu sắc thêm ý thơ và cách diễn đạt thêm tinh tế. ++ Nhân hoá: Câu ví dặm nằm nghiêng làm cho câu hát cũng có hoạt động như con người bởi câu hát thể hiện tâm hồn, sức sống, sự vất vả của con người miền Trung; Lúa con gái gầy còm úa đỏ gợi sự tàn lụi, héo hắt của cây lúa và cũng là cuộc sống của con người miền Trung do thời tiết khắc nghiệt nên khó phát triển. ++ So sánh: Gió bão tốt tươi như cỏ diễn tả sức mạnh tự nhiên của gió bão - một trong những đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Trung. => Việc sử dụng kết hợp các biện pháp tu từ đã góp phần thể hiện được hình ảnh một miền quê nghèo khó, quanh năm thời tiết khắc nghiệt. Nhưng đối lập với thời tiết là hình ảnh con người miền Trung chịu thương chịu khó, mộc mạc, giản dị, đậm đà tình nghĩa, giàu ý chí, niềm tin. Từ đó thể hiện niềm thương cảm, xót xa, trăn trở, khắc khoải của nhà thơ đối với quê hương. Đồng thời còn là cảm xúc tự hào, mến yêu, trân trọng, ngợi ca dành cho mảnh đất, con người miền Trung. Tất cả đã làm nên nét riêng trong chủ đề viết về miền Trung của tác giả. b2. Đánh giá những đặc sắc nghệ thuật trong việc thể hiện nội dung của văn bản Đoạn thơ đã giúp ta hiểu hơn về thiên nhiên và con người miền Trung . Từ đó, ta cảm thương, chia sẻ và mong muốn được đến miền Trung vào một ngày gần nhất. b3. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tình tế, độc đáo. |
Lời giải
|
Bài văn đáp ứng các yêu cầu sau a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng - Vấn đề nghị luận: khi năng lực chưa đủ để thực hiện ước mơ, nên từ bỏ hoặc tiếp tục trau dồi bản thân để theo đuổi ước mơ. - Dung lượng: khoảng 600 chữ - Bằng chứng: thực tế đời sống.
|
|
b.Yêu cầu cụ thể: thí sinh triểm khai bài viết theo trình tự hợp lý và sử dụng đúng các kỹ năng nghị luận. b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội - Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. - Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận b2. Giải thích vấn đề nghị luận + Năng lực chưa đủ: giới hạn năng lực, trí tuệ, tài năng chưa đủ lớn để thực hiện một công việc nào đó + Ước mơ: những mục tiêu, những dự định, điều tốt đẹp mà con người muốn đạt được trong cuộc đời. + Trau dồi bản thân: Việc con người dám nhìn nhận vào thực tế bản thân, khắc phục những hạn chế, khiếm khuyết để phát triển năng lực bản thân. b3. Phân tích, chứng minh được vấn đề nghị luận - Nếu chọn từ bỏ khi năng lực chưa đủ thực hiện ước mơ: + Không phải ước mơ nào cũng có thể thực hiện được; + Khi năng lực không đủ để thực hiện ước mơ, khi nhận ra giới hạn của bản thân, dừng lại là một lựa chọn tỉnh táo để tìm cho mình một hướng đi khác phù hợp hơn; + Đó là lựa chọn của những người sống có lí trí, thực tế, hiểu rõ bản thân, biết thay đổi để thích ứng... - Nếu chọn tiếp tục trau dồi bản thân theo đuổi ước mơ: + Tiềm năng của con người là vô hạn; khi có ý chí và quyết tâm, mỗi người sẽ biết cách vượt lên trên những giới hạn của bản thân để theo đuổi và thực hiện ước mơ; + Đó là lựa chọn của những người dám sống hết mình với đam mê, dám dấn thân... b4. Mở rộng, phản biện: + Mỗi người tuy hoàn cảnh, điểm xuất phát mà xác đích lựa chọn phù hợp nhằm tối ưu các năng lực bản thân để chinh phục những mục tiêu, ước mơ của mình. + Cần phân biệt sáng suốt nhận ra năng lực bản thân để dừng lại thay đổi, hay tiếp tục trau dồi để đi tiếp với sự hèn nhát, mất niềm tin hoặc bảo thủ, cố chấp, thiếu thực tế khi theo đuổi ước mơ. b5. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án những có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.