Câu hỏi:

19/01/2026 125 Lưu

TASK 3. Fill each blank with the correct form of the verb in brackets.

Please stop __________ (litter). You are making the school yard dirty.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. littering

littering

Stop + Ving: ngừng hẳn làm việc gì

Dịch: Xin hãy ngừng xả rác. Các em đang làm bẩn sân trường đấy.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The coach __________ (not leave) till 11.30, so my dad is preparing his luggage at a slow pace.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. doesn’t/ does not leave

doesn’t/ does not  leave

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả lịch trình, thời gian biểu, thông báo

Cấu trúc thì hiện tại đơn dạng phủ định: S + do/does + not + V

Dịch: Xe buýt đến 11h30 mới khởi hành, nên bố tôi đang chậm rãi chuẩn bị hành lý.

Câu 3:

My mother allowed me ______ (go) to the discount shop to get some stuff alone.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. to go

to go

Allow sb + to V: cho phép ai làm ì

Dịch: Mẹ tôi cho phép tôi tự đi đến cửa hàng giảm giá để mua đồ.

Câu 4:

The flood water swiftly washed away the village while many families __________(sleep).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. were sleeping

were sleeping

Cấu trúc kết hợp thì với “while” để diễn tả hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào: While + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Dịch: Nước lũ nhanh chóng cuốn trôi ngôi làng trong khi nhiều gia đình đang ngủ.

Câu 5:

Before my grandfather ______ (drink) tea, he bought a newspaper.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. drank

drank

Dùng before để diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ, cả hai động từ đều có thể chia ở thì quá khứ đơn vì thứ tự thời gian đã được làm rõ

Dịch: Trước khi ông tôi uống trà, ông đã mua một tờ báo.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

My brother never goes browsing at the shopping centres.

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen ở hiện tại: S + V(s/es)

Trạng từ tần suất “never” đứng trước động từ chính, chủ ngữ là số ít nên thêm -s sau động từ

Dịch: Anh trai tôi không bao giờ đi dạo quanh các trung tâm mua sắm.

Câu 2

A. The downsides of using homework helper apps 
B. The encouragement of using homework helper apps
C. The positive impact of using homework helper apps

Lời giải

A

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

A. Những mặt trái của việc sử dụng ứng dụng hỗ trợ làm bài tập về nhà

B. Sự khuyến khích sử dụng ứng dụng hỗ trợ làm bài tập về nhà

C. Tác động tích cực của việc sử dụng ứng dụng hỗ trợ làm bài tập về nhà

Thông tin: These days, students have great chances to get hold of learning applications to assist them in their schoolwork. However, many of them tend to rely on these apps too much, especially using homework helper apps.

(Ngày nay, học sinh có rất nhiều cơ hội để tiếp cận các ứng dụng học tập hỗ trợ việc học. Tuy nhiên, nhiều em lại có xu hướng phụ thuộc quá nhiều vào các ứng dụng này, đặc biệt là các ứng dụng hỗ trợ bài tập về nhà.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Stable connection 
B. Late update 
C. Too many competing applications

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. gravity               

B. truancy             
C. disaster               D. habitat
C. disaster               
D. habitat

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP