Read the provided short text about Tom carefully. Answer the questions by selecting A, B, C or D based on the information given in the text.
Tom has a busy school schedule, so he sometimes feels stressed. To stay healthy, he tries to follow a simple routine. Every morning, he eats a small breakfast and packs a bottle of water for school. During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food. After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week. At night, he turns off his phone early because he wants to sleep better. Last week, Tom visited a clinic for a check-up, and the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that. He knows he cannot avoid stress completely, but he believes good habits can help him feel stronger and focus more in class.
What did Tom NOT do according to the text?
Read the provided short text about Tom carefully. Answer the questions by selecting A, B, C or D based on the information given in the text.
Tom has a busy school schedule, so he sometimes feels stressed. To stay healthy, he tries to follow a simple routine. Every morning, he eats a small breakfast and packs a bottle of water for school. During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food. After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week. At night, he turns off his phone early because he wants to sleep better. Last week, Tom visited a clinic for a check-up, and the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that. He knows he cannot avoid stress completely, but he believes good habits can help him feel stronger and focus more in class.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
What did Tom NOT do according to the text?
(Tom KHÔNG làm điều gì theo đoạn văn?)
A. He packs water for school. (Cậu ấy mang nước đến trường.)
B. He plays badminton twice a week. (Cậu ấy chơi cầu lông 2 lần/tuần.)
C. He eats fried food every day. (Cậu ấy ăn đồ chiên mỗi ngày.)
D. He turns off his phone early at night. (Cậu ấy tắt điện thoại sớm vào buổi tối.)
Thông tin: he chooses soup or rice instead of fried food.
Dịch: cậu ấy chọn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên.
→ Tom không ăn đồ chiên mỗi ngày. Vì vậy C là đáp án đúng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What does the word “that” refer to in the sentence “Tom was happy to hear that”?
B. Tom’s blood pressure was normal
Đáp án đúng là: B
Từ “that” trong câu “Tom was happy to hear that” ám chỉ điều gì?
A. Tom’s cousin plays badminton. (Anh họ của Tom chơi cầu lông.)
B. Tom’s blood pressure was normal. (Huyết áp của Tom bình thường.)
C. Tom has a busy schedule. (Tom có lịch học bận rộn.)
D. Tom cannot avoid stress. (Tom không thể tránh stress.)
Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.
Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.
→ “that” chính là việc huyết áp của Tom bình thường. Chọn B.
Câu 3:
What word has the CLOSEST meaning to “stressed” in the text?
Đáp án đúng là: A
Từ nào gần nghĩa nhất với “stressed” trong bài?
stressed (adj): căng thẳng
A. anxious (adj): lo lắng, căng thẳng
B. excited (adj): phấn khích
C. relaxed (adj): thư giãn
D. dangerous (adj): nguy hiểm
→ stressed = anxious
Thông tin: he sometimes feels stressed
Dịch: cậu ấy đôi khi cảm thấy căng thẳng
Chọn A.
Câu 4:
What word has the OPPOSITE meaning to “normal” as used in the text?
Đáp án đúng là: D
Từ nào trái nghĩa với “normal” trong bài?
normal (adj): bình thường
A. safe (adj): an toàn
B. healthy (adj): khỏe mạnh
C. regular (adj): thường lệ/đều đặn
D. unusual (adj): bất thường
→ normal >< unusual
Thông tin: the nurse told him his blood pressure was normal. Tom was happy to hear that.
Dịch: cô y tá nói với cậu ấy rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó.
Chọn D.
Câu 5:
Why does Tom turn off his phone early at night?
B. Because he wants to play games.
Đáp án đúng là: A
Why does Tom turn off his phone early at night?
(Tại sao Tom tắt điện thoại sớm vào ban đêm?)
A. Because he wants to sleep better. (Vì cậu ấy muốn ngủ ngon hơn.)
B. Because he wants to play games. (Vì cậu ấy muốn chơi game.)
C. Because his phone is broken. (Vì điện thoại bị hỏng.)
D. Because he wants to eat more. (Vì cậu ấy muốn ăn nhiều hơn.)
Thông tin: he turns off his phone early because he wants to sleep better.
Dịch: cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn.
Chọn A.
Câu 6:
What does Tom often choose for lunch?
Đáp án đúng là: C
What does Tom often choose for lunch? (Tom thường chọn gì cho bữa trưa?)
A. fried food: đồ chiên
B. only snacks: chỉ đồ ăn vặt
C. soup or rice: súp hoặc cơm
D. no food: không ăn gì
Thông tin: During lunch break, he chooses soup or rice instead of fried food.
Dịch: Trong giờ nghỉ trưa, anh ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán.
Chọn C.
Câu 7:
How often does Tom play badminton?
Đáp án đúng là: C
How often does Tom play badminton? (Tom chơi cầu lông bao lâu một lần?)
A. every day: mỗi ngày
B. once a month: mỗi tháng 1 lần
C. twice a week: mỗi tuần 2 lần
D. three times a day: mỗi ngày 3 lần
Thông tin: After school, Tom plays badminton with his cousin twice a week.
Dịch: Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần.
Chọn C.
Câu 8:
What is the main idea of this text?
B. How Tom uses his phone
Đáp án đúng là: D
What is the main idea of this text? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Tom’s favorite sport (môn thể thao yêu thích của Tom)
B. How Tom uses his phone (Tom dùng điện thoại như thế nào)
C. Why clinics are important (vì sao phòng khám quan trọng)
D. Tom’s healthy routine to manage stress (thói quen sống lành mạnh của Tom để quản lý stress)
Bài nói về các thói quen: ăn sáng, mang nước, ăn trưa lành mạnh, chơi cầu lông, tắt điện thoại sớm, đi khám… để khỏe và giảm stress.
Chọn D.
Câu 9:
What can be inferred about Tom?
Đáp án đúng là: C
What can be inferred about Tom? (Có thể suy ra điều gì về Tom?)
A. He never feels stressed at school. (Tom không bao giờ stress ở trường.)
B. He wants to stop studying because of stress. (Tom muốn bỏ học vì stress.)
C. He tries to live healthily even when he is busy. (Tom cố sống lành mạnh dù bận rộn.)
D. He thinks habits cannot help health. (Tom nghĩ thói quen không giúp sức khỏe.)
Thông tin: Tom has a busy school schedule… he tries to follow a simple routine… good habits can help…
Dịch: Tom có lịch học bận rộn… cậu ấy cố gắng tuân theo một lịch trình đơn giản… những thói quen tốt có thể giúp ích…
→ Suy ra Tom bận nhưng vẫn cố sống lành mạnh. Chọn C.
Dịch bài đọc:
Tom có lịch học ở trường rất bận rộn, nên đôi khi cậu ấy cảm thấy căng thẳng. Để giữ gìn sức khỏe, cậu ấy cố gắng thực hiện một thói quen đơn giản. Mỗi buổi sáng, cậu ấy ăn một bữa sáng nhẹ và mang theo một chai nước đến trường. Trong giờ nghỉ trưa, cậu ấy chọn ăn súp hoặc cơm thay vì đồ chiên rán. Sau giờ học, Tom chơi cầu lông với anh họ của mình hai lần một tuần. Vào ban đêm, cậu ấy tắt điện thoại sớm vì muốn ngủ ngon hơn. Tuần trước, Tom đến một phòng khám để kiểm tra sức khỏe, và y tá nói rằng huyết áp của cậu ấy bình thường. Tom rất vui khi nghe điều đó. Cậu ấy biết mình không thể hoàn toàn tránh khỏi căng thẳng, nhưng cậu ấy tin rằng những thói quen tốt có thể giúp cậu ấy khỏe hơn và tập trung hơn trong lớp.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Vùng Nam Trung Bộ tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam; tiếp giáp với hai nước láng giềng Lào (Đà Nẵng, Quảng Ngãi) và Cam-pu-chia (Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng) ở phía tây; phía đông là biển Đông rộng lớn với rất nhiều đảo và quần đảo.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Câu hỏi thuộc chủ đề địa lí vùng kinh tế.
Từ tây sang đông của vùng Bắc Trung Bộ, địa hình chia thành ba dạng phổ biến là đồi núi chủ yếu ở phía tây, có đất feralit đỏ vàng; đồng bằng chuyển tiếp, chủ yếu có đất phù sa và các cồn cát; biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông.
Vùng đồi phía tây thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp lâu năm ở các gò đồi, phát triển gia súc lớn (trâu, bò) ở các đồng cỏ.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.