Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 628: Một bình oxy y tế có thể tích 40 lít, áp suất 150 bar khi ở nhiệt độ . Biết khối lượng mol của oxygen là .
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 27 và Câu 628: Một bình oxy y tế có thể tích 40 lít, áp suất 150 bar khi ở nhiệt độ . Biết khối lượng mol của oxygen là .
Khối lượng oxygen trong bình là bao nhiêu kilogam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Nam có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 7,7
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tại phòng bệnh có áp suất khí quyển là , nhiệt độ , một bệnh nhân được chỉ định thở oxygen với lưu lượng 5 lít/phút. Coi rằng bình được nén đủ áp suất, bỏ qua lượng oxygen tiêu hao ra ngoài khi đóng và mở van trong quá trình sử dụng. Sau bao nhiêu giờ người bệnh này dùng hết bình oxygen 40 lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Đáp án:
Đẳng nhiệt (bar. ) tương đương 6000 lít ở áp suất khí quyển (1 bar)
Với lưu lượng 5 lít/phút sẽ dùng hết sau khoảng 20 giờ (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án: 20
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Có thể sử dụng các dụng cụ trên để đo nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ .
b. Tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt nhiệt lượng kế lên cân, đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước; Nối Watt kế với nhiệt lượng kế và mở nắp nhiệt lượng kế; Xác định khối lượng nước trong bình; Bật nguồn điện, đun sôi nước trong nhiệt lượng kế; Quan sát ghi số chỉ trên đồng hồ đo thời gian, Watt kế, cân vào bảng số liệu; Tắt nguồn.
c. Quan sát số chỉ trên cân, Watt kế, đồng hồ đo thời gian thu được bảng số liệu như bảng dưới
Từ số liệu trên, vẽ được đồ thị khối lượng theo thời thời gian có dạng đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
d. Từ số liệu trên, tính được nhiệt hóa hơi riêng của nước ở là .
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng. Nhưng cần bổ sung là "sau mỗi khoảng thời gian 2 phút thì quan sát ghi số chỉ trên đồng hồ đo thời gian, Watt kế, cân vào bảng số liệu" thì đầy đủ hơn.
c) Sai. ban đầu khác 0 nên không đi qua gốc tọa độ
d) Sai.
Câu 2
a. Để bóng bay lên được thì lực đẩy Archỉmedes của không khí tác dụng vào bóng phải lớn hơn tổng trọng lượng của quả bóng, dù, thiết bị đo do đó bóng cần được bơm khí hiếm nhẹ.
b. Khi càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm nên chênh lệch áp suất giữa khí bên trong bóng với áp suất khí quyển bên ngoài ngày càng lớn, thể tích bóng sẽ tăng, vỏ bóng mỏng dần đến một độ cao nhất định thì bóng sẽ bị vỡ.
c. Khối lượng khí hydrogen được bơm vào bóng là .
d. Áp suất của khí quyển tại độ cao h là .
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh: Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
b. Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là đo bằng bar, V đo bằng .
c. Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là .
d. Thí nghiệm này dùng để kiểm chứng định luật Boyle.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nhiệt độ khối khí tăng phần lớn là do công của lực pit-tông thực hiện lên khối khí.
b. Phần nhiệt tạo ra do ma sát giữa pit-tông và xilanh có nhưng không đáng kể.
c. Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc vào .
d. Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc vào V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



