Câu hỏi:

29/01/2026 5 Lưu

Xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên sau:

a) Gieo 1 con xúc cắc cân đối và đồng chất hai lần.

b) Lấy ra lần lượt 2 quả bóng từ một hộp chứa 3 quả bóng được đánh số 1 ; 2 ; 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Kí hiệu \(\left( {i;j} \right)\)là kết quả lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt có \(i\) chấm, lần gieo thứ hai xuất hiện mặt có \(j\) chấm. Không gian mẫu của phép thử là:

\(\begin{array}{l}\;\Omega = \{ \left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\\\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right)\end{array}\)

\((4;1);(4;2);(4;3);(4;4);(4;5);(4;6);\)(5;1) ;(;2);(5;3);(5;4);(5;5);(5;6)\((6;1);(6;2);(6;3);(6;4);(6;5);(6;6)\)}

Ta cũng có thể viết gọn không gian mẫu là:\(\Omega = \{ (i;j)\mid 1 \le i \le 6;1 \le j \le 6\} \)

b) Kí hiệu \[\left( {i;{\rm{ }}j} \right)\]là kết quả bóng lấy ra lần thứ nhất được đánh số \(i\), bóng lấy ra lần thứ hai được đánh số \(j\). Không gian mẫu của phép thử là:\[\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\]

Nhận xét:

a) Ta có thể lập bảng như sau

        Lần 1

Lần 2

1

2

3

4

5

6

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\)

\(\left( {1;6} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {2;4} \right)\)

\(\left( {2;5} \right)\)

\(\left( {2;6} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {3;6} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

\(\left( {4;4} \right)\)

\(\left( {4;5} \right)\)

\(\left( {4;6} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\left( {5;4} \right)\)

\(\left( {5;5} \right)\)

\(\left( {5;6} \right)\)

6

\(\left( {6;1} \right)\)

\(\left( {6;2} \right)\)

\(\left( {6;3} \right)\)

\(\left( {6;4} \right)\)

\(\left( {6;5} \right)\)

\(\left( {6;6} \right)\)

Không gian mẫu có 36 phần tử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kí hiệu: 4 quyển thuộc thể loại Văn học là V1, V2, V3, V4; 3 quyển thuộc thể loại Lịch sử là L1, L2, L3; 2 quyển thuộc thể loại Khoa học viễn tưởng là K1, K2.

Trên giá có 9 quyển sách nên khi rút ngẫu nhiên một quyển thì có 9 kết quả có thể xảy ra. Như vậy không gian mẫu có 9 kết quả.

Cụ thể, các kết quả của không gian mẫu được liệt kê như sau:\(\Omega = \left\{ {{\rm{V}}1,\;{\rm{V}}2,\;{\rm{V}}3,\;{\rm{V}}4,\;{\rm{L}}1,\;{\rm{L}}2,\;{\rm{L}}3,\;{\rm{K}}1,\;{\rm{K}}2} \right\}\)

Lời giải

Ta có bảng sau:

               Chữ

Thẻ số

T

O

A

N

1

1T

1O

1A

1N

2

2T

2O

2A

2N

3

3T

3O

3A

3N

4

4T

4O

4A

4N

5

5T

5O

5A

5N

Không gian mẫu có 20 phần tử.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP