Xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên sau:
a) Gieo 1 con xúc cắc cân đối và đồng chất hai lần.
b) Lấy ra lần lượt 2 quả bóng từ một hộp chứa 3 quả bóng được đánh số 1 ; 2 ; 3.
Xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên sau:
a) Gieo 1 con xúc cắc cân đối và đồng chất hai lần.
b) Lấy ra lần lượt 2 quả bóng từ một hộp chứa 3 quả bóng được đánh số 1 ; 2 ; 3.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Kí hiệu \(\left( {i;j} \right)\)là kết quả lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt có \(i\) chấm, lần gieo thứ hai xuất hiện mặt có \(j\) chấm. Không gian mẫu của phép thử là:
\(\begin{array}{l}\;\Omega = \{ \left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\\\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right)\end{array}\)
\((4;1);(4;2);(4;3);(4;4);(4;5);(4;6);\)(5;1) ;(;2);(5;3);(5;4);(5;5);(5;6)\((6;1);(6;2);(6;3);(6;4);(6;5);(6;6)\)}
Ta cũng có thể viết gọn không gian mẫu là:\(\Omega = \{ (i;j)\mid 1 \le i \le 6;1 \le j \le 6\} \)
b) Kí hiệu \[\left( {i;{\rm{ }}j} \right)\]là kết quả bóng lấy ra lần thứ nhất được đánh số \(i\), bóng lấy ra lần thứ hai được đánh số \(j\). Không gian mẫu của phép thử là:\[\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\]
Nhận xét:
a) Ta có thể lập bảng như sau
|
Lần 1 Lần 2 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
1 |
\(\left( {1;1} \right)\) |
\(\left( {1;2} \right)\) |
\(\left( {1;3} \right)\) |
\(\left( {1;4} \right)\) |
\(\left( {1;5} \right)\) |
\(\left( {1;6} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;1} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |
\(\left( {2;3} \right)\) |
\(\left( {2;4} \right)\) |
\(\left( {2;5} \right)\) |
\(\left( {2;6} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;1} \right)\) |
\(\left( {3;2} \right)\) |
\(\left( {3;3} \right)\) |
\(\left( {3;4} \right)\) |
\(\left( {3;5} \right)\) |
\(\left( {3;6} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;1} \right)\) |
\(\left( {4;2} \right)\) |
\(\left( {4;3} \right)\) |
\(\left( {4;4} \right)\) |
\(\left( {4;5} \right)\) |
\(\left( {4;6} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;1} \right)\) |
\(\left( {5;2} \right)\) |
\(\left( {5;3} \right)\) |
\(\left( {5;4} \right)\) |
\(\left( {5;5} \right)\) |
\(\left( {5;6} \right)\) |
|
6 |
\(\left( {6;1} \right)\) |
\(\left( {6;2} \right)\) |
\(\left( {6;3} \right)\) |
\(\left( {6;4} \right)\) |
\(\left( {6;5} \right)\) |
\(\left( {6;6} \right)\) |
Không gian mẫu có 36 phần tử.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Kí hiệu: 4 quyển thuộc thể loại Văn học là V1, V2, V3, V4; 3 quyển thuộc thể loại Lịch sử là L1, L2, L3; 2 quyển thuộc thể loại Khoa học viễn tưởng là K1, K2.
Trên giá có 9 quyển sách nên khi rút ngẫu nhiên một quyển thì có 9 kết quả có thể xảy ra. Như vậy không gian mẫu có 9 kết quả.
Cụ thể, các kết quả của không gian mẫu được liệt kê như sau:\(\Omega = \left\{ {{\rm{V}}1,\;{\rm{V}}2,\;{\rm{V}}3,\;{\rm{V}}4,\;{\rm{L}}1,\;{\rm{L}}2,\;{\rm{L}}3,\;{\rm{K}}1,\;{\rm{K}}2} \right\}\)
Lời giải
Ta có bảng sau:
|
Chữ Thẻ số |
T |
O |
A |
N |
|
1 |
1T |
1O |
1A |
1N |
|
2 |
2T |
2O |
2A |
2N |
|
3 |
3T |
3O |
3A |
3N |
|
4 |
4T |
4O |
4A |
4N |
|
5 |
5T |
5O |
5A |
5N |
Không gian mẫu có 20 phần tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.