Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Choosing a career is an important decision for young people, especially as the world faces growing environmental challenges. Today, (21) __________ there are lots of well-paid jobs in different fields, many students consider careers that help them contribute to protecting the planet. A lot of jobs related to environmental conservation and resource management are becoming (22) __________ popular. For example, becoming environmental (23) _________ allows people to study ways to reduce pollution and protect ecosystems.
Furthermore, one of the fastest-growing fields is renewable energy. Engineers design technology to generate power from wind, water and the sun in order to reduce our reliance on fossil fuels. Moreover, jobs in environmental law and policy allow people to create laws that protect natural resources. By choosing such careers, students can (24) _________ positive impacts on the environment. Additionally, scientists study ecosystems and how to preserve them. They recommend that we (25) _______ waste and recycle more to protect natural habitats.
To sum up, making career choices that consider the environment not only benefits individuals but also helps us create a cleaner, healthier planet for everyone. As a result, it is (26) __________ to understand that the decisions we make today will shape the world for future generations.
Today, (21) __________ there are lots of well-paid jobs in different fields, many students consider careers that help them contribute to protecting the planet.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Choosing a career is an important decision for young people, especially as the world faces growing environmental challenges. Today, (21) __________ there are lots of well-paid jobs in different fields, many students consider careers that help them contribute to protecting the planet. A lot of jobs related to environmental conservation and resource management are becoming (22) __________ popular. For example, becoming environmental (23) _________ allows people to study ways to reduce pollution and protect ecosystems.
Furthermore, one of the fastest-growing fields is renewable energy. Engineers design technology to generate power from wind, water and the sun in order to reduce our reliance on fossil fuels. Moreover, jobs in environmental law and policy allow people to create laws that protect natural resources. By choosing such careers, students can (24) _________ positive impacts on the environment. Additionally, scientists study ecosystems and how to preserve them. They recommend that we (25) _______ waste and recycle more to protect natural habitats.
To sum up, making career choices that consider the environment not only benefits individuals but also helps us create a cleaner, healthier planet for everyone. As a result, it is (26) __________ to understand that the decisions we make today will shape the world for future generations.
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 9 Right on có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
in spite of + N/V-ing: mặc dù => loại
because + S + V: vì
although + S + V: mặc dù
despite + N/V-ing: mặc dù => loại
Hướng dẫn dịch: Ngày nay, mặc dù có rất nhiều công việc được trả lương cao ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhiều sinh viên vẫn cân nhắc những nghề nghiệp giúp họ góp phần bảo vệ hành tinh.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A lot of jobs related to environmental conservation and resource management are becoming (22) __________ popular.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
more: hơn
more and more: càng ngày càng
as: bằng
the most: nhất
Hướng dẫn dịch: Nhiều công việc liên quan đến bảo tồn môi trường và quản lý tài nguyên đang trở nên càng ngày càng phổ biến.
Câu 3:
For example, becoming environmental (23) _________ allows people to study ways to reduce pollution and protect ecosystems.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
scientists (n): nhà khoa học
garment workers (n): công nhân may
software engineers (n): kỹ sư phần mềm
environmentalists (n): nhà môi trường
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, trở thành nhà khoa học môi trường cho phép mọi người nghiên cứu các cách giảm ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái.
Câu 4:
By choosing such careers, students can (24) _________ positive impacts on the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ “make an impact”: tạo ảnh hưởng
Hướng dẫn dịch: Bằng cách lựa chọn những nghề nghiệp như vậy, sinh viên có thể tạo ra những tác động tích cực đến môi trường.
Câu 5:
They recommend that we (25) _______ waste and recycle more to protect natural habitats.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc viết câu với “recommend” (khuyến nghị): S1 + recommend + that + S2 + Vo (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch: Họ khuyến nghị chúng ta nên giảm thiểu chất thải và tái chế nhiều hơn để bảo vệ môi trường sống tự nhiên.
Câu 6:
As a result, it is (26) __________ to understand that the decisions we make today will shape the world for future generations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
D
optional (adj): tùy chọn
critical (adj): quan trọng
potential (adj): tiềm năng
essential (adj): thiết yếu
Hướng dẫn dịch: Do đó, điều quan trọng là phải hiểu rằng những quyết định chúng ta đưa ra ngày hôm nay sẽ định hình thế giới cho các thế hệ tương lai.
Dịch bài đọc:
Lựa chọn nghề nghiệp là một quyết định quan trọng đối với những người trẻ tuổi, đặc biệt là khi thế giới đang phải đối mặt với những thách thức ngày càng gia tăng về môi trường. Ngày nay, (21) mặc dù có rất nhiều công việc được trả lương cao trong các lĩnh vực khác nhau, nhiều sinh viên vẫn cân nhắc những nghề nghiệp giúp họ đóng góp vào việc bảo vệ hành tinh. Rất nhiều công việc liên quan đến bảo tồn môi trường và quản lý tài nguyên đang trở nên (22) càng ngày càng phổ biến. Ví dụ, trở thành (23) nhà khoa học về môi trường cho phép mọi người nghiên cứu các cách giảm ô nhiễm và bảo vệ hệ sinh thái.
Hơn nữa, một trong những lĩnh vực phát triển nhanh nhất là năng lượng tái tạo. Các kỹ sư thiết kế công nghệ để tạo ra năng lượng từ gió, nước và mặt trời nhằm giảm sự phụ thuộc của chúng ta vào nhiên liệu hóa thạch. Hơn nữa, các công việc trong luật và chính sách môi trường cho phép mọi người tạo ra các luật bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Bằng cách lựa chọn những nghề nghiệp như vậy, sinh viên có thể (24) tạo ra những tác động tích cực đến môi trường. Ngoài ra, các nhà khoa học nghiên cứu hệ sinh thái và cách bảo tồn chúng. Họ khuyến nghị rằng chúng ta (25) nên giảm chất thải và tái chế nhiều hơn để bảo vệ môi trường sống tự nhiên.
Tóm lại, việc lựa chọn nghề nghiệp có tính đến môi trường không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn giúp chúng ta tạo ra một hành tinh sạch hơn, lành mạnh hơn cho tất cả mọi người. Do đó, (26) điều cần thiết là phải hiểu rằng những quyết định chúng ta đưa ra ngày hôm nay sẽ định hình thế giới cho các thế hệ tương lai.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
(c) Harry: Bạn có kế hoạch gì cho mùa hè không?
(b) Tina: Không hẳn. Tôi nghĩ mình sẽ chỉ thư giãn ở nhà. Còn bạn thì sao?
(a) Harry: Tôi sẽ kiếm một công việc mùa hè - mọi thứ đã được sắp xếp.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: In recent years, the exploration of space has made remarkable progress thanks to the advancements in science and technology.
Trong những năm gần đây, việc khám phá không gian đã đạt được những tiến bộ đáng kể nhờ vào những tiến bộ trong khoa học và công nghệ.
Câu 3
A. offer
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.