Câu hỏi:

04/02/2026 6 Lưu

Chứng tỏ rằng nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(n \in \mathbb{N}\), phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên nên \(\left( {7{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Do đó \(\left( {6{n^2} + {n^2} + 1} \right) \vdots 6\) hay \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 6\).

Suy ra \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) và \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\).

• Vì \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 2\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \({n^2}\,\cancel{ \vdots }\,2\).

Suy ra \[n\,\cancel{ \vdots }\,2\] hay \(\frac{n}{2}\) là phân số tối giản.

• Tương tự, do \(\left( {{n^2} + 1} \right) \vdots 3\) với \(n \in \mathbb{N}\) nên \(\frac{n}{3}\) là phân số tối giản.                                               

Vậy nếu phân số \[\frac{{7{n^2} + 1}}{6}\] là số tự nhiên với \(n \in \mathbb{N}\) thì các phân số \(\frac{n}{2}\) và \[\frac{n}{3}\] là các phân số tối giản.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1.

a) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\];

b) \(\frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{{ - 9}}{{11}}.\frac{5}{4} + 1\frac{3}{4}\)\( = \frac{2}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{9}{{11}}.\frac{{ - 5}}{4} + \frac{7}{4}\)

\( = \frac{{ - 5}}{4}.\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + \frac{7}{4}\)\( = \frac{{ - 5}}{4}.1 + \frac{7}{4}\)

\[ = \frac{5}{4} + \frac{7}{4}\]\[ = \frac{{12}}{4} = 3\].

2.

a) \(1,2x + \frac{1}{2} = 0,6\)

\(1,2x + 0,5 = 0,6\)

\(1,2x = 0,1\)

\(x = \frac{1}{{12}}\).

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\).

b) \(\left( {3x - 1} \right)\left( { - \frac{1}{2}x + 5} \right) = 0\)

Suy ra \(3x - 1 = 0\) hoặc \( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

Trường hợp 1:

\(3x - 1 = 0\)

\(3x = 1\)

\(x = \frac{1}{3}\).

 

 

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{1}{3};10} \right\}\).

Trường hợp 2:

\( - \frac{1}{2}x + 5 = 0\)

\( - \frac{1}{2}x =  - 5\)

\(x =  - 5:\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\)

\(x = 10\).

Câu 2

Một cửa hàng có \[240\] mét vải. Ngày thứ nhất cửa hàng bán được \[\frac{3}{8}\] tổng lượng vải. Ngày thứ hai bán được lượng vải bằng \[\frac{4}{3}\] lượng vải bán ở ngày thứ nhất.

a) Tính số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất.

b) Tính tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu.

Lời giải

a) Số vải bán được trong ngày thứ nhất là:

\[\frac{3}{8}\,.\,240 = 90\] (m)

Vậy ngày thứ nhất bán được 90 m.

b) Số vải bán được trong ngày thứ hai là: \[\frac{4}{3}.90 = 120\](m)

Tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là:

\[\frac{{120}}{{240}}.100\%  = 50\% \].

Vậy tỉ số phần trăm giữa số mét vải bán được trong ngày thứ hai và tổng số mét vải ban đầu là \[50\% \].

Câu 3

A. \(\frac{1}{{3,2}}\);
B. \(\frac{5}{0}\);  
C. \(\frac{{ - 2}}{{13}}\);  
D. \(\frac{{1,2}}{{2,4}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{ - 8}}{5}\);
B. \(\frac{6}{5}\);  
C. \(\frac{8}{5}\);  
D. \(\frac{{ - 6}}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP