Câu hỏi:

13/02/2026 24 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 78 đến 80.

Giả sử phản ứng đơn giản: mM + nN → sản phẩm có biểu thức tốc độ phản ứng:

Biểu thức này cho thấy khi nồng độ các chất được giữ không đổi, hằng số tốc độ k tăng (giảm) bao nhiêu lần thì tốc độ phản ứng v cũng tăng (giảm) bấy nhiêu lần. Như vậy, có thể thông qua sự thay đổi giá trị của k để đánh giá sự thay đổi tốc độ phản ứng.

    Phương trình Arrehenius giúp chúng ta có thể tính được sự thay đổi của hằng số tốc độ phản ứng k theo năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ T (Kelvin).

Trong đó:

    A là một hằng số cho một phản ứng xác định.

    R là hằng số khí, R = 8,314

Phản ứng giữa H 2 N 2 là phản ứng đơn giản: N 2 (g) + 3 H 2 (g) 2 N H 3 (g). Tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

A. v = k C N H 3 3 C H 2 3 .

B. v = k C N 2 C H 2 3 .

C. v = k C N H 3 C H 2 .

D. v = k C N H 3 3 C H 2 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Theo thông tin bài đọc, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng: v = k C N 2 C H 2 3 .

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phản ứng của H 2 I 2 là phản ứng đơn giản: H 2 (g) + I 2 (g) 2HI(g). Nếu nồng độ của H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

A. tăng lên 4 lần.

B. giảm đi 4 lần.

C. tăng lên 16 lần.

D. giảm đi 16 lần.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Phản ứng của H2 và I2 là: H2(g) + I2(g) 2HI(g).

⇒ Tốc độ của phản ứng được viết dưới dạng: v = k C H 2 C I 2 .

Nếu nồng độ H2 tăng lên 4 lần thì tốc độ phản ứng khi đó là:

v 1 = k ( 4 C H 2 ) C I 2 = 4 × k C H 2 C I 2 = 4 v .

⇒ Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần.

Câu 3:

Cho hằng số tốc độ của một phản ứng là 1 1 M 1 . s 1 tại nhiệt độ 345K và hằng số thực nghiệm Arrhenius là 2 0   M 1 . s 1 . Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trên gần với

A. 1715 mol.

B. 1715 k J   m o l 1 .

C. 715 k J   m o l 1 .

D. 715 mol.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Áp dụng phương trình Arrhenius: k = A e E a R T

1 1 = 2 0 . e E a 8 , 3 1 4 . 3 4 5 ⇒ Ea ≈ 1714,79 ≈ 1715 kJ/mol.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.

B.

Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.

C.

Quá trình xảy ra tại cathode là: 2 H 2 O O 2 + 4 H + + 4 e .

D.

Quá trình xảy ra tại anode là: 2 H 2 O + 2 e H 2 + 2 O H .

Lời giải

Đáp án đúng là: A

- Phát biểu A đúng. Dung dịch thu được là nước Javel, có khả năng tẩy màu.

- Phát biểu B sai. Trong công nghiệp Na được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

- Phát biểu C sai. Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.

- Phát biểu D sai. Tại anode xảy ra quá trình nhường electron.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

  C 4 H 1 0 (g) + 1 3 2 O 2 (g) 4 C O 2 (g) + 5 H 2 O (g)

Δ r H 2 9 8 o = 3 . E C C +   1 0 . E C H +   6 , 5 . E O = O   4 . 2 . E C = O   5 . 2 . E O H

= 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = –2626,5 (kJ).

Nhiệt lượng 1 bình gas tỏa ra tối đa là: Q = 1 2 . 1 0 3 5 8 . 2 6 2 6 , 5 = 5 4 3 4 1 3 , 7 9 3 1   ( k J )

Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100 – 25) = 630 000 (J) = 630 (kJ).

Số ấm nước: 5 4 3 4 1 3 , 7 9 3 1 . 6 0 % 6 3 0 = 5 1 8 (ấm nước).

Câu 4

A.

Chất X có tên là propanone.

B.

Chất X tan được trong nước.

C.

Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.

D.

Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Nồng độ Zn2+ trong dung dịch sẽ tăng lên, còn nồng độ Cu2+ trong dung dịch CuSO4 sẽ giảm xuống.

B.

Dòng điện đi qua vôn kế là dòng electron di chuyển từ cực dương là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.

C.

Trong cầu muối ion K+ sẽ di chuyển vào dung dịch CuSO4 còn ion N O 3 sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO4.

D.

Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì pin mới hoạt động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP