Câu hỏi:

13/02/2026 68 Lưu

Hydrazine (N2H4) là chất lỏng, được sử dụng rộng rãi trong tổng hợp hoá hữu cơ và là một thành phần quan trọng trong nhiên liệu tên lửa, có mùi giống ammonia nhưng lại rất nguy hiểm. Nhiệt lượng toả ra khi 1 mol hydrazine lỏng bị phân huỷ thành ammonia và nitrogen là 111,9 kJ ở điều kiện chuẩn.

Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng phân hủy hydrazine lỏng thành ammonia và nitrogen là (biết hệ số cân bằng là số nguyên tối giản nhất)

A. 3 N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 3 3 5 , 7   k J .

B. 3 N 2 H 4 ( g )   4 N H 3 ( l ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 3 3 5 , 7   k J .

C. N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 1 1 1 , 9   k J .

D. 3 N 2 H 4 ( l )   4 N H 3 ( g ) + N 2 ( g )     Δ r H 2 9 8 0 = 1 1 1 , 9   k J .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

- Loại B do N2H4 ở thể lỏng, NH3 ở thể gas.

- Loại C do chưa đúng hệ số cân bằng và Δ r H 2 9 8 0 .

- Loại D do Δ r H 2 9 8 0 chưa đúng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho các phát biểu sau về hydrazine, phát biểu nào không đúng?

A. Hydrazine tan tốt trong nước.

B. Hydrazine có thể tạo liên kết hydrogen với nước.

C. Hai nguyên tử N trong hydrazine đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết.

D. Hydrazine không tan được trong nước.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Với 2 nguyên tử N đều còn đôi electron tự do chưa tham gia liên kết nên N2H4 có khả năng tạo liên kết H liên phân tử với H2O mạnh hơn NH3 nên N2H4 tan trong nước rất tốt (tan tốt hơn NH3).

Câu 3:

Một nhóm nghiên cứu của trường đại học Old Dominion (Hoa Kỳ) đã tiến hành khảo sát sự chuyển hoá năng lượng nhiệt của phản ứng thành năng lượng cơ học để sử dụng trong động cơ tên lửa mô hình. Thí nghiệm cho thấy rằng với lượng nhiệt toả ra là 4029,5 kJ thì tên lửa đạt độ cao cực đại khi bắn là 134,7 m. Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?

A. Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 có thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.

B. Với lượng nhiệt toả ra khi phân huỷ 500 gam N2H4 không thể bắn tên lửa đạt độ cao cực đại.

C. Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy lớn hơn 4029,5 kJ.

D. Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy đúng bằng 4029,5 kJ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Lượng nhiệt tỏa ra khi 500 gam N2H4 bị phân hủy: 1 1 1 , 9 . 5 0 0 3 2 = 1 7 4 8 , 4 3 7 5   k J <   4 0 2 9 , 5 k J nên tên lửa không đạt độ cao cực đại.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

B.

phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.

C.

ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.

D.

phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

- Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính:

+ Giai đoạn tạo NaHCO3:

NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 + NH4Cl

Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách ra khỏi hệ phản ứng.

+ Giai đoạn tạo Na2CO3:

2NaHCO3 t o Na2CO3 + CO2+ H2O

Như vậy, đặc điểm của phương pháp Solvay là NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

Câu 2

Một số hợp chất azo chứa nhóm chức azo (-N=N-) có thể tạo ra màu sắc đa dạng tùy vào cấu trúc hóa học và các nhóm thế trên vòng thơm benzene. Vì có thể tạo ra các màu sắc khác nhau nên chúng có thể được sử dụng để nhuộm vải hoặc tạo màu cho đồ ăn và mỹ phẩm. Tuy nhiên, vì một số hợp chất azo có thể thâm nhập vào cơ thể không chỉ qua da mà còn qua đường tiêu hóa, hô hấp góp phần tạo nên nguy cơ ung thư, nên việc sử dụng chúng được kiểm soát rất chặt chẽ và nghiêm ngặt.

Một công ty hóa chất X liên kết với công ty may mặc Y, sản xuất ra hợp chất azo màu vàng với một lượng lớn để công ty Y nhuộm cho 3000 chiếc thảm trải sàn và 1000 chiếc túi đựng. Nguyên liệu chính mà công ty hóa chất X sử dụng là aniline và toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết rằng:

+ Mỗi chiếc thảm trải sàn cần 1,5 m² vải với khối lượng 500 g/m².

+ Mỗi chiếc túi đựng cần 0,8 m² vải với khối lượng 600 g/m².

+ Để nhuộm 100 kg vải cần 280 gam hợp chất azo (màu vàng).

+ Hiệu suất quá trình (1) là 80% và hiệu suất quá trình (2) tính theo các chất phản ứng đều bằng 90%.

Tổng khối lượng aniline tối thiểu mà công ty X cần sử dụng trong quá trình sản xuất là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

A.

8,0.

B.

7,2.

C.

7,6.

D.

8,8.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Tổng khối lượng vải để làm 3000 chiếc thảm và 1000 chiếc túi:

m vải = 3000.1,5.500 + 1000.0,8.600 = 2730000 gam = 2730 kg.

Tổng khối lượng hợp chất azo cần để nhuộm lượng vải trên:

m hợp chất azo = 2 7 3 0 . 2 8 0 1 0 0 = 7 6 4 4   g a m = 7 , 6 4 4   k g .

Quá trình 1 có aniline dư, sau đó aniline dư này lại thực hiện phản ứng ở quá trình 2 nên quá trình 1 coi như không có aniline dư.

Sơ đồ: 2C6H5NH2 → C6H5-N=N-C6H4-NH2

m C 6 H 5 N H 2 =   7 , 6 4 4 . 9 3 . 2 1 9 7 . 0 , 9 = 8 , 0   k g .

Câu 4

A.

Rót X vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, lắc nhẹ thu được dung dịch màu xanh lam đậm.

B.

Để điều chế X có thể dùng nguyên liệu đầu là propylene.

C.

Trong công nghiệp, điều chế X từ quá trình thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá).

D.

Trong công nghiệp thực phẩm, X được sử dụng để sản xuất các đồ uống có cồn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP