IX. Listen and decide if the following sentences are True or False.
After talking to his dad, Sean knew what job he wanted to do.
IX. Listen and decide if the following sentences are True or False.
After talking to his dad, Sean knew what job he wanted to do.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
After talking to his dad, Sean knew what job he wanted to d
(Sau khi nói chuyện với bố, Sean biết mình muốn làm công việc gì.)
Thông tin: “my dad said I should do something I was passionate about – but I didn’t know what that was!”
(bố em nói rằng em nên làm gì đó mà em có niềm đam mê với nó – nhưng em không biết nó là gì cả!)
Chọn False
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
He found the majority of the jobs on the internet.
He found the majority of the jobs on the internet.
Đáp án:
True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
He found the majority of the jobs on the internet.
(Anh ấy tìm thấy phần lớn các công việc trên internet.)
Thông tin: “Some people offered me a job when they heard about what I was doing, but I found most of the jobs by searching online.”
(Sean: Có vài người đã cho em một công việc khi họ nghe về những gì em đang làm, nhưng em tìm thấy hầu hết công việc bằng cách tìm kiếm trực tuyến.)
Chọn True
Câu 3:
He took a few short breaks between the jobs.
He took a few short breaks between the jobs.
Đáp án:
False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
He took a few short breaks between the jobs.
(Anh ấy đã có một vài khoảng nghỉ ngắn giữa các công việc.)
Thông tin: “Did you take any holiday? - No, I worked for 52 weeks without stopping.”
(Em có nghỉ ngày nào không? - Không ạ, em đã làm việc 52 tuần không ngừng nghỉ.)
Chọn False
Câu 4:
Sean saved a lot of money while he was working.
Sean saved a lot of money while he was working.
Đáp án:
False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sean saved a lot of money while he was working.
(Sean đã tiết kiệm được rất nhiều tiền khi anh ấy đang làm việc.)
Thông tin: “It was incredibly tiring, and I was always short of money.”
(Điều này thực sự rất mệt, và em luôn trong tình trạng thiếu tiền.)
Chọn False
Câu 5:
He thinks that it's important to work with people who you have a lot in common with.
He thinks that it's important to work with people who you have a lot in common with.
Đáp án:
True
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
He thinks that it's important to work with people who you have a lot in common with.
(Anh ấy nghĩ rằng điều quan trọng là làm việc với những người mà bạn có nhiều điểm chung.)
Thông tin: “And it’s important that you work with people that you get on with and who have similar interests to you.”
(Và quan trọng nhất là bạn phải làm việc với những người mà bạn có mối quan hệ tốt và những người có cùng sở thích với bạn.)
Chọn True
Bài nghe:
Interviewer: Today in our series about unusual jobs, I’m talking to Sean Aiken. Sean spent a year doing not one job, but 52 – one for each week of the year. Hello Sean, and welcome to the show.
Sean: Hi.
Interviewer: So when did you come up with this idea?
Sean: When I finished university – I realised I had no idea know what I wanted to do.
Interviewer: So, how did you come up with the idea of 52 jobs?
Sean: Well, my dad said I should do something I was passionate about – but I didn’t know what that was! So I set up the website: oneweekjob.com. I asked employers all over the world to give me a job for just one week so I could find out what I enjoyed.
Interviewer: Was it difficult to get 52 different jobs?
Sean: Some people offered me a job when they heard about what I was doing, but I found most of the jobs by searching online.
Interviewer: What kind of jobs did you do?
Sean: Radio DJ, fireman, journalist, yoga teacher, baker ... they weren’t all in one place, of course, so I had to travel a lot.
Interviewer: Did you take any holiday?
Sean: No, I worked for 52 weeks without stopping. It was incredibly tiring, and I was always short of money.
Interviewer: Didn’t your employers pay you?
Sean: They paid me, but I donated all of my wages to charity.
Interviewer: What was the most challenging job?
Sean: Working on a farm. That was so hard! I had to get up at five o’clock every morning and the work was very tiring!
Interviewer: And what did you learn from your 52 jobs?
Sean: Well, you need to be really passionate about what you do – it’s more than just money. And it’s important that you work with people that you get on with and who have similar interests to you.
Interviewer: So, would you do it again?
Sean: Well, at the moment, I’m helping other people to do their own ‘52 week job’ project. I’ve found that I’m passionate about helping others!
Interviewer: Great, so if anyone listening likes the sound of that, get in touch with Sean. Thank you for coming in and talking to us, Sean.
Tạm dịch:
Người phỏng vấn: Hôm nay trong series về những công việc kì lạ, tôi được vinh hạnh trò chuyện cùng anh Sean Aiken. Sean đã dành ra một năm không chỉ làm một nghề, mà đến 52 nghề khác nhau – mỗi tuần một công việc trong suốt một năm qua. Xin chào Sean, và chào mừng bạn đến với chương trình hôm nay.
Sean: Chào chị.
Người phỏng vấn: Vậy thì từ đâu mà bạn nảy ra ý tưởng này?
Sean: Khi em hoàn thành chương trình đại học – em nhận ra em không hề biết mình muốn làm gì.
Người phỏng vấn: Vậy thì làm cách nào để em nảy ra ý tưởng làm 52 công việc vậy?
Sean: Vâng, bố em nói rằng em nên làm gì đó mà em có niềm đam mê với nó – nhưng em không biết nó là gì cả! Nên em lập ra trang web: oneweekjob.com. Em đã yêu cầu các nhà tuyển dụng trên khắp thế giới giao em một công việc trong vòng một tuần để em có thể tìm ra thứ khiến em thích thú.
Người phỏng vấn: Liệu tìm ra 52 công việc khác nhau có khó khăn không?
Sean: Có vài người đã cho em một công việc khi họ nghe về những gì em đang làm, nhưng em tìm thấy hầu hết công việc bằng cách tìm kiếm trực tuyến.
Người phỏng vấn: Em đã làm những công việc gì?
Sean: Người chơi nhạc cho đài phát thanh, lính cứu hỏa, nhà báo, giáo viên dạy yoga, thợ làm bánh tất cả chúng đều không ở cùng một nơi, nên tất nhiên là, em đã phải di chuyển rất nhiều.
Người phỏng vấn: Em có nghỉ ngày nào không?
Sean: Không ạ, em đã làm việc 52 tuần không ngừng nghỉ. Điều này thực sự rất mệt, và em luôn trong tình trạng thiếu tiền.
Người phỏng vấn: Những người chủ không trả công cho em sao?
Sean: Họ có trả lương cho em, nhưng em đã ủng hộ hết lương của em cho từ thiện rồi.
Người phỏng vấn: Công việc nào là thử thách nhất với em?
Sean: Làm việc trên nông trường ạ. Thực sự rất cực khổ! Em phải dậy từ 5 giờ sáng mỗi ngày và công việc rất nặng nhọc!
Người phỏng vấn: Và em học được điều gì từ 52 công việc đó?
Sean: Vâng, cần phải đam mê với những gì mình làm – nó mang lại nhiều thứ hơn là chỉ tập trung vào tiền bạc. Và quan trọng nhất là bạn phải làm việc với những người mà bạn có mối quan hệ tốt và những người có cùng sở thích với bạn.
Người phỏng vấn: Vậy em có thực hiện nó lần nữa không?
Sean: Thì hiện tại, em đang giúp đỡ những người khác làm dự án “52 công việc tuần” của họ. Em đã tìm ra rằng em rất thích giúp đỡ những người khác!
Người phỏng vấn: Tuyệt, vậy nếu có ai đang nghe thích những điều như thế, hãy liên lạc với Sean. Cám ơn Sean vì đã ghé qua và chia sẻ với chúng tôi.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
False
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Charlie was excited about his upcoming exam.
(Charlie rất hào hứng với kỳ thi sắp tới.)
Thông tin: “a 16-year-old boy named Charlie McDonnell was studying for his exams. But he was bored,”
(một cậu bé 16 tuổi tên Charlie McDonnell đang ôn thi. Nhưng cậu cảm thấy buồn chán,)
Chọn False
Lời giải
ex–husband
Kiến thức: Tiền tố - Từ vựng
Giải thích:
Sau tính từ sở hữu “her” cần một danh từ
Tiền tố “ex- ”: cũ
husband (n): chồng
→ ex–husband (n): chồng cũ
She still has a good relationship with her ex–husband in the taking care of their children.
(Cô vẫn giữ mối quan hệ tốt với chồng cũ trong việc chăm sóc con cái.)
Đáp án: ex–husband
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. lock-in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. bargain
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.