IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
The only reason we won the contract was Debbie’s fantastic presentation.
→ We wouldn’t have ___________________________________________________.
IX. Complete the new sentence so that it means the same as the given one.
The only reason we won the contract was Debbie’s fantastic presentation.
→ We wouldn’t have ___________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Cách dùng: Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở quá khứ
Công thức: S + would/ could (not) + have + PII/ P2 + O if S + had (not) + PII/ P2 + O,
Tạm dịch: Lý do duy nhất chúng tôi giành được hợp đồng là bài thuyết trình tuyệt vời của Debbie.
= Chúng tôi sẽ không giành được hợp đồng nếu không có bài thuyết trình tuyệt vời của Debbie.
Đáp án: won the contract if it hadn’t been for Debbie’s fantastic presentation.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
I can’t calculate how much the whole trip will cost.
→ I can’t work ________________________________________________________.
I can’t calculate how much the whole trip will cost.
→ I can’t work ________________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cụm từ đồng nghĩa
Giải thích:
calculate (v) = work out: tính toán
Tạm dịch: Tôi không thể tính được toàn bộ chuyến đi sẽ có giá bao nhiêu.
Đáp án: out how much the whole trip will cost.
Câu 3:
The class was cancelled because there were not enough students.
→ There were so ______________________________________________________.
The class was cancelled because there were not enough students.
→ There were so ______________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc “so…that”
Giải thích:
Công thức “so … that”: S + V + so + many/ few + N (số nhiều) + that S + V: quá (nhiều/ít) … đến nỗi mà …
Tạm dịch: Các lớp đã bị hủy bỏ vì không có đủ sinh viên.
= Có quá ít sinh viên đến nỗi lớp học bị hủy bỏ.
Đáp án: few students that the class was cancelled.
Câu 4:
“ No, I really don’t want to stay the night, Sophia.” Ann said.
→ Ann insisted _______________________________________________________.
“ No, I really don’t want to stay the night, Sophia.” Ann said.
→ Ann insisted _______________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Câu tường thuật
Giải thích:
Câu trực tiếp: “No, I really don’t want to + V”, S said.
Câu tường thuật: S + insisted on + not + Ving.
Tạm dịch: “Không, tôi thực sự không muốn ở lại qua đêm, Sophia à.” Ann nói.
= Ann khăng khăng không ở lại đêm tại nhà của Sophia.
Đáp án: on not staying the night at Sophia's house.
Câu 5:
The men are coming to put in the new central heating on Saturday.
→ We are having ______________________________________________________.
The men are coming to put in the new central heating on Saturday.
→ We are having ______________________________________________________.Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc với “have”
Giải thích: have sth done: nhờ ai đó làm gì, có cái gì nhờ ai đó làm
Tạm dịch: Những người đàn ông đang đến để đưa hệ thống sưởi trung tâm mới vào thứ bảy.
= Chúng tôi đang có hệ thống sưởi trung tâm mới được đưa vào thứ bảy.
Đáp án: the new central heating put in on.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
F
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích: Thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển đổi từ công việc dịch vụ sang công việc sản xuất.
Thông tin: The most important change has been the shift from manufacturing jobs to service jobs.
(Thay đổi quan trọng nhất là sự chuyển dịch từ các công việc ngành sản xuất sang các công việc ngành dịch vụ.)
Đáp án: F
Câu 2
Lời giải
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. fulfill (v): thực hiện, hoàn thành, thi hành
B. exploit (v): khai thác, bóc lột, lợi dụng
C. employ (v): dùng, thuê
D. spend (v): tiêu, sử dụng
It is now extremely popular to take a gap year between school and university or university and work, and to (26) spend it travelling.
(Hiện nay, việc dành một năm nghỉ giữa bậc trung học và đại học, hoặc giữa bậc đại học và đi làm, để đi du lịch đang vô cùng phổ biến.)
Chọn D
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. exterminate
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.