Một quần thể chim sống trên một hòn đảo bị chia cắt thành hai nhóm do một trận bão lớn. Một nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây cối, nhóm còn lại sống trên vùng đất nhiều đá. Nhóm chim trong rừng có mỏ nhỏ hơn để dễ dàng ăn côn trùng nhỏ trong vỏ cây, còn nhóm sống trên đá có mỏ to hơn để đập vỡ hạt cứng. Dữ liệu về kích thước mỏ của các loài chim được ghi nhận như sau:
Nhóm chim
Kích thước mỏ trung bình (mm)
Nhóm sống trong rừng
8.2 mm
Nhóm sống trên đá
10.5 mm
Cho các sự kiện sau đây:
1. Ở môi trường sống trong rừng, hình thành nhóm cá thể thích nghi có thích thước mỏ nhỏ hơn (trung bình 8.2 mm), ở môi trường sống trên đá, hình thành nhóm cá thể có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.5 mm).
2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông, còn nhóm cá thể sống trên vùng đất nhiều đá, các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột biến quy định kích thước mỏ khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim.
Một quần thể chim sống trên một hòn đảo bị chia cắt thành hai nhóm do một trận bão lớn. Một nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây cối, nhóm còn lại sống trên vùng đất nhiều đá. Nhóm chim trong rừng có mỏ nhỏ hơn để dễ dàng ăn côn trùng nhỏ trong vỏ cây, còn nhóm sống trên đá có mỏ to hơn để đập vỡ hạt cứng. Dữ liệu về kích thước mỏ của các loài chim được ghi nhận như sau:
|
Nhóm chim |
Kích thước mỏ trung bình (mm) |
|
Nhóm sống trong rừng |
8.2 mm |
|
Nhóm sống trên đá |
10.5 mm |
Cho các sự kiện sau đây:
1. Ở môi trường sống trong rừng, hình thành nhóm cá thể thích nghi có thích thước mỏ nhỏ hơn (trung bình 8.2 mm), ở môi trường sống trên đá, hình thành nhóm cá thể có thích thước mỏ lớn hơn (trung bình 10.5 mm).
2. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nhóm sống trên vùng đất có nhiều cây, các cá thể có đặc điểm kích thước mỏ nhỏ sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông, còn nhóm cá thể sống trên vùng đất nhiều đá, các cá thể có kích thước mỏ lớn sống sót nhiều, sinh sản tạo con cháu đông.
3. Thông qua sinh sản, các allele đột biến được nhân lên và kiểu hình biến dị phát tán trong quần thể.
4. Trong quần thể ban đầu phát sinh các đột biến quy định kích thước mỏ khác nhau.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi về kích thước mỏ của chim.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 4321
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
b) Sai. Vì:
.- Loài 1: Răng nanh sắc nhọn, răng trước hàm và răng hàm nhọn ⇒ thích nghi với đời sống ăn thịt ⇒ Loài 1 là chó sói.
- Loài 2: Răng cửa và răng nanh giống nhau, dẹt, có tấm sừng ở hàm trên thay cho răng cửa ⇒ Đây là đặc điểm đặc trưng của thú nhai lại ⇒ Loài 2 là trâu rừng
- Loài 3: Răng cửa ở hàm trên và hàm dưới đều dài, có khoảng trống răng, răng hàm không nhọn ⇒ thích nghi với đời sống gặm thức ăn ⇒ Loài 3 là thỏ
c) Đúng. Vì:
- Dạng A: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, ruột dài, manh tràng phát triển ⇒ Ống tiêu hóa của thú ăn thực vật có dạ dày đơn ⇒ Đây là ống tiêu hóa của loài 3.
- Dạng B: Ống tiêu hóa có dạ dày đơn, manh tràng kém phát triển, ruột ngắn ⇒ Ống tiêu hóa của thú ăn thịt ⇒ Đây là ống tiêu hóa của loài 1
- Dạng C: Dạ dày có 4 ngăn, ruột dài, manh tràng phát triển ⇒ Ống tiêu hóa của thú nhai lại ⇒ Đây là ống tiêu hóa của loài 2
d) Sai. Vì:
- Hoạt động tiêu hóa của loài 2 sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất.
- Giải thích: Loài 2 có ống tiêu hóa dạng C là ống tiêu hóa của động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại phụ thuộc nhiều nhất vào hoạt động của vi khuẩn trong dạ cỏ. Khi uống thuốc kháng sinh, vi sinh vật trong dạ cỏ sẽ bị tiêu diệt nhiều, làm giảm quá trình tiêu hóa vi sinh vật ⇒ quá trình biến đổi thức ăn trở nên khó khăn.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. giả thiết cho E. coli nhân đôi sau mỗi 20 phút )
b) Đúng vì số mạch DNA mang 15N không đổi trong môi trường 14N nên số phân tử có 1 mạch 14N và 1 mạch 15N không đổi.
c) Sai. 2 giờ nhân đôi 6 lần tạo 64 phân tử, số DNA trung bình là 2 vậy số DNA nhẹ là 62 → tỉ lệ 62/64 = 31/32)
d) Đúng.
- Giả sử lúc đầu có 1 phân tử DNA 15N sau 100 phút 25 = 32 pt DNA = 64 mạch trong đó có 62 mạch 14N
- Nuôi trong môi trường 15N trong 1 giờ 32 x 23 = 256 pt DNA trong đó có 62 DNA trung bình 256 – 62 = 194 pt DNA nặng tỉ lệ 194/256 = 97/128.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






