Câu hỏi:

17/02/2026 4 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình 1 minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, độ căng khí máu trong động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa). Hình 2 thể hiện mối quan hệ giữa áp suất không khí và độ cao so với mặt nước biển. Hãy nghiên cứu hai hình bên dưới (Hình 1Hình 2) và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Hình 1 minh họa về quá trình trao đổi khí trong phổi của động vật có vú, độ căng khí máu trong động mạch phổi (chiều mũi tên đi vào phổi) và máu tĩnh mạch phổi (chiều mũi tên rời khỏi phổi) (đơn vị tính kPa).  (ảnh 1)

a) Độ căng khí của máu tại mao mạch phổi và tĩnh mạch phổi bằng nhau.
Đúng
Sai
b) Có sự chênh lệch về nồng độ khí O2 trong không khí hít vào nhiều hơn thở ra là do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. 
Đúng
Sai
c) Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, nồng độ O2 thấp nên có tần số hô hấp cao hơn người sống ở vùng đồng bằng để đáp ứng nhu cầu cơ thể.
Đúng
Sai
d) Càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, khả năng kết hợp của O2 với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Vì dựa vào hình 1 ta thấy PO2 tại phổi và sau khi ra khỏi phổi đều bằng nhau và bằng 13, PCO2 tại phổi và sau khi ra khỏi phổi bằng nhau và bằng 5,3.

b) Đúng. Vì nồng PO2 trong không khí hít vào là 21 nhiều hơn trong không khí thở ra PO2 là 6, do một phần O2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

c) Sai. Những người sống ở vùng núi cao do không khí loãng, áp suất không khí càng giảm, nồng độ O2 thấp nên cơ thể sẽ thích nghi bằng cách tăng số lượng hồng cầu để đáp ứng nhu cầu cơ thể, vì vậy tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.

d) Đúng. Vì càng lên cao, áp lực không khí càng thấp, không khí loãng nên khả năng kết hợp của O2 với hemoglobin trong hồng cầu càng giảm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. nguyên tố hóa học.                                                                  
B. nguyên tố đa lượng.
C. phân tử sinh học.                                                                  
D. nguyên tố vi lượng.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Khái quát Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.

Đáp án: C.

Câu 2

A. Nghiên cứu tế bào. 
B. Nghiên cứu phả hệ. 
C. Nghiên cứu tế bào kết hợp với nghiên cứu trẻ đồng sinh. 
D. Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

Lời giải

Đáp án  B

Câu 3

A. Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn. 
B. Sự hình thành loài bằng con đường nêu trên thường diễn ra nhanh chóng. 
C. Cơ thể loài lúa mì Triticum aestivum chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được. 
D. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở động vật.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. thụ động. 
B. chủ động. 
C. ngược chiều nồng độ. 
D. thụ động và chủ động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Một đoạn NST đứt ra, đảo 180° và nối lại. 
B. Các đoạn của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi với nhau. 
C. Hai NST khác nhau trao đổi những đoạn không tương đồng. 
D. Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST khác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP