Câu hỏi:

17/02/2026 19 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Đồ thị dưới đây phản ánh mối tương quan giữa độ bão hòa O2 trong máu với áp suất của O2 ở hồng cầu trong máu thai nhi với người trưởng thành. Thai nhi có hệ tuần hoàn riêng với các hồng cầu của riêng mình; tuy nhiên, thai nhi phụ thuộc vào mẹ để lấy O2. Máu được cung cấp cho thai nhi thông qua dây rốn, được nối với nhau thai và tách khỏi máu mẹ bằng màng đệm. Cơ chế trao đổi khí tại màng đệm tương tự như trao đổi khí ở màng hô hấp. Áp suất của O2 ở hồng cầu trong máu thai nhi tại nhau thai là khoảng 20 mm Hg, do đó không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi. Hãy nghiên cứu đồ thị và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Đồ thị dưới đây phản ánh mối tương quan giữa độ bão hòa O2 trong máu với áp suất của O2 ở hồng cầu trong máu thai nhi với người trưởng thành.  (ảnh 1)

a) Áp suất O2 trong máu mẹ ở nhau thai thấp hơn so với trong máu động mạch của mẹ. 
Đúng
Sai
b) Do không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi, Hemoglobin của thai nhi khắc phục vấn đề này bằng cách có ái lực lớn hơn hemoglobin của mẹ.
Đúng
Sai
c) Độ bão hòa O2 trong máu hồng cầu thai nhi cao hơn người trưởng thành.
Đúng
Sai
d) Tiếng khóc cất chào đời của trẻ sơ sinh là hít vào để cung cấp O2 cho cơ thể.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Độ bão hòa O2 tỉ lệ nghịch với áp suất O2 trong máu. Ở cùng độ bão hòa O2 nếu như chiếu xuống trục nằm ngang sẽ thấy áp suất O2 trong máu mẹ ở nhau thai thấp hơn so với trong máu động mạch của mẹ.

b) Đúng. Do không có nhiều O2 khuếch tán vào nguồn cung cấp máu của thai nhi, Hemoglobin của thai nhi khắc phục vấn đề này bằng cách có ái lực lớn hơn hemoglobin của mẹ.

c) Đúng. Vì cùng áp suất của O2 trong máu, khi chiếu vào trục dọc sẽ thấy độ bão hòa O2  trong máu hồng cầu thai nhi cao hơn người trưởng thành.

d) Sai. Tiếng khóc cất chào đời của trẻ sơ sinh là thở ra để đẩy CO2 ra khỏi cơ thể.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, trong khi phần lớn các loài rắn từ các hòn đảo đều không có dải hoặc trung gian. Trên các đảo, rắn nước sống dọc theo bờ đá, còn trên đất liền chúng sống ở đầm lầy. Các nhà nghiên cứu đã gán các chữ cái cho các biến thể về màu sắc ở quần thể N. Sipedon. Mẫu màu A là dải màu đậm, mẫu B và C là dải trung gian và mẫu D không có dải. Biết sự biểu hiện của các kiểu gene thành kiều hình không phụ thuộc vào môi trường.

Giữa quần thể rắn nước hồ Erie (Nerodia sipedon) trên đất liền và trên đảo khác nhau về kiểu màu sắc. Gần như tất cả các loài rắn từ lục địa Ohio hoặc Ontario đều có dải sọc dày, ... (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể rắn này:

1. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định.

2. Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau.

3. Cách li địa lý giữa đất liền và quần đảo đã tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể.

4. Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo.

Hãy viết liền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là các phát biểu đúng.

Lời giải

Đáp án: 124

Hướng dẫn giải:

(1) Đúng. (Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của quần thể N. Sipedon theo hướng xác định).

(2) Đúng. (Các quần thể N. Sipedon ở các khu vực nghiên cứu có tần số allele và thành phần kiểu gene là khác nhau).

(3) Sai. (Cách li địa lý không tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể mà chỉ có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gene được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa).

(4) Đúng. (Đặc điểm có dải có lợi trong môi trường đất liền, còn không có dải sẽ có lợi cho rắn trong môi trường đảo).

Lời giải

Đáp án: 5.

Hướng dẫn giải:

Fa thu được tỉ lệ kiểu hình là 1 vàng: 2 trắng: 1 tím = 4 tổ hợp = 4x1

P: dị hợp 2 cặp gene (AaBb)

viết sơ đồ lai phân tích:

P: AaBb x aabb

Fa:               1AaBb: (1 Aabb : aaBb) : 1 aabb

kiểu hình:    1 vàng:      2 trắng       1 vàng

Trường hợp 1

Trường hợp 2

 

Tương tác bổ sung

Tương tác cộng gộp

 

A-B-: hoa vàng

A-bb:

aaB-: hoa tím

aabb: hoa trắng

kiểu gene: aabb không chứa allele trội hoa màu trắng

k/g chứa 1 allele trội cho hoa màu tím

k/g chứa 2 allele trội cho hoa màu vàng

k/g chứa 3 allele trội cho hoa màu hồng

k/g chứa 4 allele trội cho hoa màu đỏ

 

Vì xét tối đa nên có những kiểu hình có thể chưa xuất hiện ở phép lai phân tích

→ dự đoán có 2 trường hợp trên. Khi cho P tạp giao kết quả

3 kiểu hình

5 kiểu hình

 

Câu 4

A. các đặc điểm thích nghi và sự hình thành loài mới. 
B. những biến dị cá thể. 
C. các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao. 
D. nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP