Câu hỏi:

17/02/2026 4 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số hô hấp ở một số loài động vật thuộc các nhóm khác nhau: cá, ếch, chim và người. Các chỉ số bao gồm: tần số hô hấp (lần/phút), thể tích khí lưu thông (ml/lần hít thở), và bề mặt trao đổi khí (cm²). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:

Loài động vật

Tần số hô hấp (lần/phút)

Thể tích khí lưu thông (ml/lần)

Bề mặt trao đổi khí (cm²)

Cá (mang)

60

2

300

Ếch (da và phổi)

20

10

800

Chim

30

15

1000

Người

15

500

7000

Dựa trên bảng số liệu trên, cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Cá có tần số hô hấp cao nhất trong tất cả các loài được khảo sát. 
Đúng
Sai
b) Thể tích khí lưu thông của người cao gấp 50 lần cá.
Đúng
Sai
c) Người là loài trao đổi khí hiệu quả nhất do có bề mặt trao đổi khí lớn nhất. 
Đúng
Sai
d) Ếch sử dụng cả da và phổi để trao đổi khí, do đó bề mặt trao đổi khí lớn hơn cá.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Cá có tần số hô hấp cao nhất vì môi trường nước có nồng độ oxy thấp hơn không khí, do đó cá cần hô hấp thường xuyên hơn để đáp ứng nhu cầu oxy.

b) Sai.

- Số liệu từ bảng: Thể tích khí lưu thông của người: 500 ml/lần; Thể tích khí lưu thông của cá: 2 ml/lần à Tỷ lệ: 500 / 2 = 250 lần.

- Giải thích: Thể tích khí lưu thông của người lớn hơn nhiều so với cá, nhưng nó gấp 250 lần chứ không phải 50 lần.

c) Sai. Giải thích: Mặc dù người có bề mặt trao đổi khí lớn nhất, hiệu quả trao đổi khí còn phụ thuộc vào các yếu tố như cấu trúc hệ hô hấp và nhu cầu oxy. Chim có hệ thống túi khí giúp hô hấp hiệu quả hơn, đặc biệt trong điều kiện bay.

d) Đúng. Giải thích: Ếch sử dụng cả da và phổi để trao đổi khí, trong khi cá chủ yếu sử dụng mang. Điều này giúp ếch có bề mặt trao đổi khí lớn hơn, phù hợp với lối sống lưỡng cư của chúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,49

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Trong số 2000 cây hạt vàng đem lai với những cây hạt trắng có những cây mang kiểu gene Aa, vì đời F1 thu được 3% cây hạt trắng nên tần số allele a của 2000 cây hạt vàng là 3% → tần số allele A là 0,97.

Tỷ lệ kiểu gene ở F1 được tính theo công thức tổ hợp giao tử sau: hạt vàng (0,97A :0,03a) x (100%a) = 0,97Aa :0,03aa. Vậy tần số allele A ở F1 là 0,97/2 = 0,49.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP