Câu hỏi:

18/02/2026 106 Lưu

Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 200 tế bào có kiểu gene  ABab  người ta thấy ở 100 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Hãy xác định tần số hoán vị gene. (số thập phân tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,25

Đáp án: 0,25.

Hướng dẫn giải: Một tế bào giảm phân có hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại tinh trùng, mỗi loại có 1 tinh trùng. Một tế bào giảm phân không có hoán vị gen thì chỉ tạo ra 2 loại tinh trùng, mỗi loại có 2 tinh trùng

- Số lượng tinh trùng mỗi loại:

Có 200 tế bào giảm phân, trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị

=> số tế bào không hoán vị = 200 - 100 = 100 tế bào.

100 tế bào có hoán vị thì sẽ tạo ra 100 AB, 100 ab, 100 Ab. 100 aB.

100 tế bào không có hoán vị thì sẽ tạo ra 200 AB, 200 ab.

Vậy quá trình giảm phân đã tạo ra các giao tử 300 AB, 300 ab, 100 Ab, 100 aB.

Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 200 tế bào có kiểu gene  AB/ab  người ta thấy ở 100 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch. 
B. Là tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử trái đất. 
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. 
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

Lời giải

Hướng dẫn chi tiết: Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch là

- Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.

- Suy được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

-  Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất. 

Chọn D

Lời giải

Đáp án: 0,24.

Giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa

Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa

→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7

Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1

P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)

Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.

Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:

(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24

Câu 4

A. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ nhỏ từ chất vô cơ và phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.   
B. Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.    
C. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ như nucleotide, amino acid và giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell) trên trái đất.    
D. Giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản dưới xúc tác của enzyme hình thành nên các đại phân tử hữu cơ. Các đại phân tử hữu cơ sau đó được bao bọc bởi lớp màng hình thành nên protobiont.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vì đặc điểm thích nghi không phải lúc nào cũng tối ưu trong mọi điều kiện. 
B. Vì đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. 
C. Vì đặc điểm thích nghi đảm bảo sinh vật tồn tại trong điều kiện thay đổi. 
D. Vì đặc điểm thích nghi chỉ được phát triển trong môi trường thuận lợi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP