PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở các loại mạch máu chính: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Dữ liệu được tổng hợp trong bảng sau:
Loại mạch máu
Nhịp tim (lần/phút)
Huyết áp (mmHg)
Vận tốc máu (cm/s)
Tiết diện mạch máu (cm²)
Động mạch
75
120/80
50
4
Mao mạch
75
35/20
0.1
450
Tĩnh mạch
75
15/5
5
20
Dựa trên bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở các loại mạch máu chính: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Dữ liệu được tổng hợp trong bảng sau:
|
Loại mạch máu |
Nhịp tim (lần/phút) |
Huyết áp (mmHg) |
Vận tốc máu (cm/s) |
Tiết diện mạch máu (cm²) |
|
Động mạch |
75 |
120/80 |
50 |
4 |
|
Mao mạch |
75 |
35/20 |
0.1 |
450 |
|
Tĩnh mạch |
75 |
15/5 |
5 |
20 |
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
- Số liệu từ bảng: Vận tốc máu trong động mạch: 50 cm/s; Vận tốc máu trong tĩnh mạch:
cm/s à Tỷ lệ: 50 / 5 = 10 lần.
- Giải thích: Vận tốc máu trong động mạch cao vì máu được bơm trực tiếp từ tim với áp lực lớn, trong khi tĩnh mạch vận chuyển máu về tim với áp lực thấp hơn.
b) Đúng.
- Số liệu từ bảng: Tiết diện mao mạch: 450 cm²; Tiết diện động mạch: 4 cm² à Tỷ lệ: 450 / 4 = 112.5 lần.
- Giải thích: Mao mạch có tiết diện lớn nhất vì hệ mao mạch bao gồm rất nhiều nhánh nhỏ, tổng hợp lại có tiết diện rất lớn. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi chất.
c) Sai. Huyết áp mao mạch cao hơn tĩnh mạch vì mao mạch nằm gần động mạch, nơi máu được bơm với áp lực lớn hơn. Tiết diện lớn của mao mạch không phải lý do làm huyết áp thấp hơn tĩnh mạch.
d) Đúng. Giải thích: Vận tốc máu trong mao mạch chậm nhất trong hệ tuần hoàn, giúp các chất dinh dưỡng và khí oxy có đủ thời gian để khuếch tán vào mô và loại bỏ chất thải.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 0,34
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ kiểu gen của F1 giai đoạn sau nẩy mầm là
Tỉ lệ AA sau nẩy mầm = 0,25
Tỉ lệ Aa sau nẩy mầm = 0,5 x 0,8 = 0,4
Tỉ lệ aa sau nẩy mầm= 0,25 x 0,5 = 0,125
Chia lại tỉ lệ --> tỉ lệ kiểu gen của F1 giai đoạn sau nầy mầm là

Lời giải
Đáp án: 7
Hướng dẫn giải: Từ những ngày thứ 7 trở đi, số lượng cá thể ngày càng nhiều thì nguồn dinh dưỡng khan hiếm hơn, môi trường ô nhiễm hơn, mức độ cạnh tranh cao
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

