Câu hỏi:

18/02/2026 115 Lưu

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (Rangifer tarandus) gồm 4 con đực và 21 con cái đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài. Số lượng cá thể của đàn tuần lộc được ghi nhận liên tục trong khoảng thời gian từ năm 1911 đến năm 1951 được thể hiện ở Hình 9 bên. Trong suốt khoảng thời gian đó, các hoạt động săn bắn tuần lộc bị cấm tuyệt đối. Ngoài ra, các nguồn thông tin đáng tin cậy từ chính phủ Hoa Kỳ cũng cho thấy không có bất cứ thảm họa thiên nhiên nghiêm trọng nào và cũng không có sự xuất hiện của bất cứ loài ngoại lai nào khác trên đảo.

Vào mùa thu năm 1911, chính phủ Hoa Kỳ đã đưa 25 con tuần lộc (Rangifer tarandus) gồm 4 con đực và 21 con cái đến đảo St. Paul, nơi vốn chưa từng có sự hiện diện của tuần lộc, để cung cấp cho cộng đồng dân cư bản địa một nguồn thịt tươi lâu dài.  (ảnh 1)

                                               Hình 9

a) Từ năm 1911 đến năm 1938, số lượng cá thể tuần lộc tăng mạnh.
Đúng
Sai
b) Từ năm 1939 đến năm 1951, việc giảm mạnh số lượng cá thể tuần lộc là do sự khai thác nguồn sống quá mức.
Đúng
Sai
c) Một số quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có thể tự biến đổi hệ genee để thích ứng với môi trường mới.
Đúng
Sai
d) Theo thời gian, quần thể sinh vật ngoại lai sẽ tăng dần về số lượng và mở rộng phạm vi phân bố do đó sẽ tăng dần độ đa dạng di truyền.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Từ năm 1911 – 1938, số lượng cá thể hươu tăng mạnh từ xấp xỉ 0 tới 2000 con. Điều này có thể do nhiều nguyên nhân: môi trường mới có nguồn sống dồi dào; do là loài ngoại lai nên sẽ có rất ít hoặc không có thiên địch ngăn cản sự phát triển của tuần lộc; trong thời gian trên không có hoạt động săn bắt tuần lộc; không có thảm họa thiên nhiên…

b) Đúng. Từ năm 1939 tới 1951, số lượng cá thể hươu giảm mạnh từ 2000 xuống còn xấp xỉ 0. Điều này là do sự khai thác nguồn sống quá mức → không còn đủ nguồn sống cung cấp cho hươu → tăng tỉ lệ tử, tỉ lệ sinh sản giảm xuống cực kì thấp, số lượng tuần lộc chết nhiều. Sự khai thác nguồn sống quá mức dẫn tới không phục hồi kịp nguồn sống → quần thể hươu sẽ bị loại bỏ hoàn toàn. Sau đó mặc dù số lượng tuần lộc đã giảm xuống nhưng do khả năng phục hồi của nguồn tài nguyên trong vùng cũng rất kém, nên vẫn không đủ nuôi sống những cá thể sống sót →số lượng tiếp tục sụt giảm mạnh.

c) Sai. Quần thể sinh vật ngoại lai xuất phát với số lượng cá thể rất ít, đa dạng di truyền thấp, nhưng vẫn phát triển và sinh sản mạnh là vì những cá thể này có sẵn kiểu gene quy định kiểu hình thích hợp với môi trường mới. Khi gặp môi trường thuận lợi và ổn định, quần thể càng đồng nhất về kiểu gene (đa dạng di truyền ít) càng có lợi vì những kiểu gene này sẽ nhanh chóng được nhân rộng. Trường hợp này, cũng giống như sinh vật sinh sản vô tính (quần thể có độ đa dạng di truyền thấp) sẽ có lợi khi gặp môi trường sống thuận lợi và ổn định. Sự đa dạng di truyền chỉ cần thiết để “đối phó” với trường hợp gặp môi trường biến đổi thì cơ hội sống sót sẽ cao hơn.

d) Sai. Điều này là không chắc chắn. Trong điều kiện sống mới, các sinh vật ngoại lai tương tác với điều kiện hữu sinh và vô sinh của môi trường và làm biến đổi chúng. Ban đầu có thể là thuận lợi cho sự phát triển của chúng, nhưng đôi khi sự biến đổi quá mức của môi trường sẽ dẫn đến kết quả ngược lại, gây bất lợi cho chính mình. Mặc khác, sinh vật ngoại lai lúc đầu có lợi thế lấn át thậm chí cạnh tranh loại trừ một số loài trong hệ sinh thái. Tuy nhiên, các loài sinh vật bản địa chịu tác động của loài ngoại lai cũng tiến hóa phát sinh các đặc điểm thích nghi chống lại sinh vật ngoại lai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.
B. Chất vô cơ→ chất hữu cơ đơn giản→ tế bào sơ khai→ các đại phân tử.
C. Chất hữu cơ→ chất vô cơ→ các đại phân tử→ tế bào sơ khai.
D. Đại phân tử→ chất hữu cơ đơn giản→ chất vô cơ→ tế bào sơ khai.

Lời giải

Đáp án: A

Câu 2

A. Lực đẩy của rễ (Áp suất rễ).            
B. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
C. Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ.           
D. Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

Lời giải

Đáp án: D

Câu 3

a) Sơ đồ lai của P là XaYA × XaXa
Đúng
Sai
b) Nếu cho con đực F3 giao phối với con cái có kiểu gene dị hợp thì đời F4 sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 cá thể cái lông đỏ : 1 cá thể cái lông trắng: 2 cá thể đực lông đỏ. 
Đúng
Sai
c) Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 kiểu gene quy định kiểu hình lông đỏ. 
Đúng
Sai
d) Trong quần thể của loài này, có tối đa 5 phép lai giữa các cá thể lông đỏ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong tiến hóa 
B.Ví dụ trên đề cập vai trò của đột biến gene trong chọn giống
C.Nghiên cứu về gene đột biến có thể đưa ra thông tin dự đoán về sự biểu hiện tính trạng tương ứng ở thế hệ tiếp theo.
D.Nghiên cứu về các thể đột biến chỉ giúp phát hiện các đột biến có hại

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP