PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh khả năng cân bằng nội môi qua bài tiết ở thận giữa hai nhóm người: người bình thường và người suy thận mạn tính. Các chỉ số bao gồm: nồng độ creatinine trong máu (mg/dL), tốc độ lọc cầu thận (GFR, mL/phút), và lượng nước tiểu trung bình mỗi ngày (mL). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
Nhóm
Creatinine máu (mg/dL)
GFR (mL/phút)
Lượng nước tiểu trung bình (mL/ngày)
Người bình thường
1.0
120
1500
Người suy thận mạn tính
4.0
30
500
Biết Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa cơ bắp, được thận lọc và thải ra khỏi máu. Dựa trên bảng số liệu, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh khả năng cân bằng nội môi qua bài tiết ở thận giữa hai nhóm người: người bình thường và người suy thận mạn tính. Các chỉ số bao gồm: nồng độ creatinine trong máu (mg/dL), tốc độ lọc cầu thận (GFR, mL/phút), và lượng nước tiểu trung bình mỗi ngày (mL). Dữ liệu được trình bày trong bảng sau:
|
Nhóm |
Creatinine máu (mg/dL) |
GFR (mL/phút) |
Lượng nước tiểu trung bình (mL/ngày) |
|
Người bình thường |
1.0 |
120 |
1500 |
|
Người suy thận mạn tính |
4.0 |
30 |
500 |
Biết Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa cơ bắp, được thận lọc và thải ra khỏi máu. Dựa trên bảng số liệu, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
- Số liệu từ bảng: Creatinine máu của người bình thường: 1.0 mg/dL; Creatinine máu của người suy thận mạn: 4.0 mg/dL à Tỷ lệ: 4.0 / 1.0 = 4.
- Khi chức năng lọc cầu thận suy giảm, thận không thể loại bỏ creatinine khỏi máu một cách hiệu quả, dẫn đến tích tụ creatinine và nồng độ trong máu tăng.
b) Đúng.
- Số liệu từ bảng: GFR của người bình thường: 120 mL/phút; GFR của người suy thận mạn: 30 mL/phút à Phần trăm giảm: ((120 - 30) / 120) x 100 = 75%.
- GFR giảm 75% cho thấy mức độ suy giảm nghiêm trọng của chức năng lọc cầu thận ở người suy thận mạn.
c) Sai. Lượng nước tiểu giảm không phải do tái hấp thu nước suy giảm, mà do chức năng lọc của thận giảm. Ở người suy thận, thận không thể tạo đủ nước tiểu vì giảm khả năng lọc cầu thận.
d) Đúng.
- Creatinine máu của người suy thận mạn: 4.0 mg/dL (cao hơn nhiều so với bình thường).
- Creatinine là sản phẩm của quá trình chuyển hóa cơ bắp. Khi chức năng thận suy giảm, creatinine không được loại bỏ hiệu quả, làm tăng nồng độ trong máu, trở thành dấu hiệu sớm để đánh giá suy giảm chức năng thận.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Ý a: đúng
Ý b: Sai
Ý c: đúng
Ý d: đúng
* Ở phép lai với cây X, ta có:
Cao : thấp = 15 : 5 = 3 : 1 🡪 Aa x Aa;
Đỏ : trắng = 10 : 10 = 1: 1 🡪 Bb x bb
🡪 Một cây dị hợp 2 cặp gen, cây còn lại dị hợp 1 cặp gen
Tỉ lệ 9:6:4:1 # tỉ lệ (3:1)(1:1) nên đây là tỉ lệ của hiện tượng hoán vị gen => a: đúng

Lời giải
Đáp án: 1118
Hướng dẫn giải:
Áp dụng mô hình thay đổi quần thể theo từng năm:
Nt+1 = Nt + B − D - H + 50
Nt: Kích thước quần thể tại thời điểm t = 200
Nt+1: Kích thước quần thể tại thời điểm t+1
rS: Tỉ lệ sinh
rD: tỉ lệ tử
B: Số lượng cá thể được sinh ra (Births) = Nt x rS = 200 x 2 = 400
D: Số lượng cá thể chết đi (Deaths). = Nt x rD = 200 x 0,6 = 120
H = 60: Số cây bị khai thác trái phép mỗi năm (hằng số).
=> kích thước quần thể có thể đạt được sau 1 năm
N1 = 200 + (200 x 2) - (200 x 0,6) - 60 + 50 = 470 cây
Kích thước quần thể có thể đạt được sau 2 năm
N2 = 470 + (470 x2) - (470 x 0,6) - 60 +50 = 1118 cây
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
