khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/02/2026 202 Lưu

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của một số loài cỏ (A, B, C) vùng đầm lầy nước mặn ở New England ở các độ mặn khác nhau. Thảm thực vật của khu vực đầm lầy này có sự thay đổi khi xuất hiện loài cỏ Juncus geradi (loài C). Kết quả được thể hiện ở hình dưới đây.

Một nghiên cứu đã được tiến hành để đánh giá những thay đổi của một số loài cỏ (A, B, C) vùng đầm lầy nước mặn ở New England ở các độ mặn khác nhau. Thảm thực vật của khu vực đầm lầy này có sự thay đổi khi xuất hiện loài cỏ Juncus geradi (loài C).  (ảnh 1)

a) Loài A là loài chịu mặn hơn loài B và loài C, có giới hạn sinh thái về độ mặn từ 22,4ppm đến 35,7ppm.
Đúng
Sai
b) Phân bố của loài C ảnh hưởng đến sự phân bố của loài A và loài B.
Đúng
Sai
c) Trong giới hạn sinh thái về độ mặn, loài B có điểm gây chết ở độ mặn 24,1 ppm.
Đúng
Sai
d) Ổ sinh thái của loài A hẹp hơn loài C.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Vì loài C chịu mặn tốt hơn các loài còn lại, ở độ mặn 35,7ppm loài C có số lượng cá thể rất lớn trong khi loài A không còn cá thể nào, loài B còn rất ít cá thể sống được.

b) Đúng. Vì loài C chịu được độ mặn cao, sẽ phân bố gần với nước biển. Trong quá trình sống, J.geradi có khả năng đưa oxygen xuống đất thông qua hoạt động sống => tăng khả năng giữ nước, giảm bốc hơi của mặt đất do hệ rễ, thân phát triển => Độ mặn của đất giảm => Loài A tăng dần, sau đó đến loài B ( loài B phát triển ở độ mặn thấp 22,4ppm).

c) Đúng. Vì ở độ mặn 24,1ppm, số cá thể của loài B là 0.

d) Đúng. Vì loài A có có giới hạn sinh thái về độ mặn từ 22,4 đến 35,7 ppm, loài C có điểm giới hạn dưới là 22,4ppm như loài A. Ở độ mặn 35,7 ppm (giới hạn trên của loài A) là điểm cực thuận của loài C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp. 
B. đa số đột biến là có hại, qua giao phối phát tán đột biến trong quần thể nên không có ý nghĩa trong tiến hoá. 
C. quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các allele, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó. 
D. quá trình đột biến làm cho một gene phát sinh thành nhiều allele, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gene nào đó.

Lời giải

Đáp án: A

Câu 2

a) Xử lý cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện là con cái. 
Đúng
Sai
b) Sản xuất thuốc tamoxifen, một loại ức chế đặc hiệu thụ thể Era để chữa trị cho những bệnh nhân bị ung thư vú do gen Era biểu hiện quá mức. 
Đúng
Sai
c) Sử dụng chế độ chiếu sáng khác nhau điều khiển các gene để cây ra hoa vào mùa thích hợp. 
Đúng
Sai
d) Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và ethylene với tỷ lệ thích hợp trong nuôi cấy mô tế bào thực vật để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.
Đúng
Sai

Lời giải

           Hướng dẫn giải:

a) Sai. Xử lý cá rô phi bằng hormone 17-α methyltestosterone ở giai đoạn cá bột, cá sẽ có biểu hiện là con đực

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Sử dụng phối hợp hai loại hormone auxin và cytokinin với tỷ lệ thích hợp trong nuôi cấy mô tế bào thực vật để điều khiển sự phân hóa của mô sẹo.

Câu 3

a) [1] là giai đoạn huy động năng lượng. 
Đúng
Sai
b) [2] là giai đoạn tổng hợp. 
Đúng
Sai
c) [3] là giai đoạn phân giải. 
Đúng
Sai
d) Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải carbohydrate thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình dị hóa.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Các nhà khoa học tách chiết DNA ti thể từ các bộ xương hóa thạch của các loài người đã tuyệt chủng, có thể thu được hệ gene ti thể còn nguyên vẹn giải trình tự nucleotide. Sau đó so sánh mức độ giống nhau về trình tự nucleotide DNA ti thể của các hóa thạch với DNA ti thể của các chủng tộc người đang sống, những nghiên cứu như vậy cho thấy loài người xuất hiện ở Châu Phi, sau đó phát tán sang các châu lục khác. Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây của hệ gene ti thể giúp các nhà khoa học trong nghiên cứu phát sinh chủng loại.

(1). Số lượng bản sao mt DNA lớn

(2).Tốc độ biến đổi chậm: mtDNA biến đổi chậm hơn nDNA, do đó ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường.

(3). Di truyền theo dòng mẹ: mtDNA chỉ được di truyền từ mẹ sang con, do đó có thể được sử dụng để truy tìm dòng họ mẹ.

(4). Kích thước nhỏ: mtDNA có kích thước nhỏ hơn nhiều so với nDNA, do đó việc giải trình tự mtDNA nhanh hơn và rẻ hơn.

(5). Cấu trúc đơn giản: mtDNA có cấu trúc đơn giản hơn nDNA, do đó việc phân tích mtDNA dễ dàng hơn.

(6). Các gene ngoài nhân mặc dù được truyền từ mẹ nhưng các cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số lượng các allele như nhau nên dễ dàng sử dụng truy tìm theo dòng mẹ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP