Ở một quần thể ong mắt đỏ( là loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong quần thể này, có 1 locus có 3 allele: A1 quy định tính trạng cánh có vết xẻ sâu, A2 quy định tính trạng cánh có vết xẻ nông, A3 quy định cánh không có vết xẻ. Các allele có quan hệ trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3. Ngoài ra, sự có mặt của các allele này không làm thay đổi sức sống và sinh sản của con vật. Trong 1000 con ong mắt đỏ phân tích ngẫu nhiên từ quần thể, người ta thấy 250 con cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lai giữa 10 con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ sâu. Tần số kiểu hình cánh xẻ nông của quần thể này là bao nhiêu?
Ở một quần thể ong mắt đỏ( là loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong quần thể này, có 1 locus có 3 allele: A1 quy định tính trạng cánh có vết xẻ sâu, A2 quy định tính trạng cánh có vết xẻ nông, A3 quy định cánh không có vết xẻ. Các allele có quan hệ trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A1 > A2 > A3. Ngoài ra, sự có mặt của các allele này không làm thay đổi sức sống và sinh sản của con vật. Trong 1000 con ong mắt đỏ phân tích ngẫu nhiên từ quần thể, người ta thấy 250 con cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lai giữa 10 con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ sâu. Tần số kiểu hình cánh xẻ nông của quần thể này là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,56
Hướng dẫn giải: Từ dữ kiện bài ra ta có:
- Kiểu hình cánh xẻ sâu có 3 kiểu gene là: A1 A1, A1 A2, A1 A3.
- Kiểu hình cánh xẻ nông có 2 kiểu gene là: A2 A2, A2A3.
- Kiểu hình cánh không xẻ có 1 kiểu gene là: A3 A3.
Trong quần thể có 250 con cánh không xẻ gTần số kiểu gene A3A3 = 250/1000 = 0,25 g tần số allele A3 = 0,5 (quần thể cân bằng)
- Ta thấy 10 con xẻ sâu mà lai với không xẻ đều ra xẻ sâu g 10 con đó là thuần chủng
g Tần số kiểu gene A1A1 = 10/1000= 0,01 => Tần số allele A1 = 0.1
Vậy tần số alen: A1 = 0,1 ; A2 = 0,4 ;A3 = 0,5.
Tần số kiểu hình cánh xẻ nông(A2 A2 + A2A3) = 0,42 + 2.0,4. 0,5 = 0,56
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1235
Hướng dẫn giải:
(1) Đúng. Môi trường thay đổi theo hướng xác định làm CLTN chọn lọc các cá thể có kiểu gene phù hợp, làm thay đổi tần số allele theo hướng thích nghi.
(2) Đúng. CLTN thực chất là sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể mang kiểu gene khác nhau.
(3) Đúng. CLTN chỉ sàng lọc và giữ lại kiểu gene thích nghi mà không tạo ra allele mới, do sự xuất hiện allele mới là kết quả của đột biến.
(4) Sai. CLTN chống lại allele lặn không thể loại bỏ hoàn toàn allele này vì nó có thể ẩn trong kiểu gene dị hợp tử (Aa).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 5
Hướng dẫn giải:
Tế bào sinh tinh có cặp Aa không phân li trong giảm phân 1:
→ 2 tế bào con tạo ra là: AAaaBB và bb hoặc Aaaabb và BB
Giảm phân 2 bình thường, giao tử sẽ là: AaB (dạng n+1) và b (dạng n-1) hoặc Aab và B
Tế bào sinh trứng giảm phân bình thường, giao tử tạo ra là: AB và ab (dạng n)
Giao tử: (n+1) × n
Hợp tử: 2n+1 → có 5 NST
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


